Mác
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Đầu Tin Lành của Đức Chúa Jêsus Christ, là Con Đức Chúa Trời.
1⳿ Ⲧⲁⲣⲭⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪϯ.
2Như đã chép trong sách tiên tri Ê-sai rằng: Nầy, ta sai sứ ta đến trước mặt ngươi, Người sẽ dọn đường cho ngươi.
2ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ Ⲏ̇ⲥⲁ⳿ⲏⲁⲥ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲛⲁⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲁⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲉⲕϩⲟ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲥⲟⲃϯ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲙⲱⲓⲧ ϧⲁϫⲱⲕ.
3Có tiếng kêu trong đồng vắng rằng: Hãy dọn đường Chúa, Ban bằng các nẻo Ngài;
3⳿ⲡ⳿ϧⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ϫⲉ ⲥⲉⲃⲧⲉ ⳿ⲫⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲥⲟⲩⲧⲱⲛ ⲛⲉϥⲙⲁⲛⲙⲟϣⲓ.
4Giăng đã tới, trong đồng vắng vừa làm vừa giảng phép báp-tem ăn năn, cho được tha tội.
4ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲓⲣⲉϥϯⲱⲙⲥ ϩⲓ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲙⲥ ⳿ⲙⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓ⳿ⲁ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲛⲟⲃⲓ.
5Cả xứ Giu-đê và hết thảy dân sự thành Giê-ru-sa-lem đều đến cùng người, xưng tội mình và chịu người làm phép báp tem dưới sông Giô-đanh.
5ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁ ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⳿ⲛⲭⲱⲣⲁ ⲛⲉⲙ ⲛⲁ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϭⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲒⲟⲣⲇⲁⲛⲏⲥ ⳿ⲛⲓⲁⲣⲟ ⲉⲩⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
6Giăng mặc áo lông lạc đà, buộc dây lưng da ngang hông; ăn những châu chấu và mật ong rừng.
6ⲟⲩⲟϩ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲛⲁⲣⲉ ϩⲁⲛϥⲱⲓ ⳿ⲛϫⲁⲙⲟⲩⲗ ⲧⲟⲓ ϩⲓⲱⲧϥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲙⲏⲣ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲟϫϧ ⳿ⲛϣⲁⲣ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉϥϯⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲟⲩⲉⲙ ⳿ϣϫⲉ ⲡⲉ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲓ⳿ⲱ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲕⲟⲓ.
7Người giảng dạy rằng: Có Đấng quyền phép hơn ta đến sau ta; ta không đáng cúi xuống mở dây giày Ngài.
7ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϩⲓⲱⲓϣ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲏⲟⲩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲱⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧϫⲟⲣ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉⲣⲟⲓ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲛϯ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲁⲛ ⳿ⲉϫⲟⲃⲥⲧ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉϯⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲟⲩⲥⲉⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲑⲱⲟⲩ⳿ⲓ.
8Ta làm phép báp-tem cho các ngươi bằng nước; nhưng Ngài sẽ làm phép báp-tem cho các ngươi bằng Đức Thánh Linh.
8⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓϯⲱⲙⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ϥⲛⲁⲉⲙⲥ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ.
9Vả, trong những ngày đó, Đức Chúa Jêsus đến từ Na-xa-rét là thành xứ Ga-li-lê, và chịu Giăng làm phép báp-tem dưới sông Giô-đanh.
9ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ Ⲛⲁⲍⲁⲣⲉⲑ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϭⲓⲱⲙⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲒⲟⲣⲇⲁⲛⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲛⲒⲱⲁⲛⲛⲏⲥ.
10Vừa khi lên khỏi nước, Ngài thấy các từng trời mở ra, và Đức Thánh Linh ngự xuống trên mình Ngài như chim bò câu.
10ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲟⲩ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲁⲩⲫⲱϧ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩϭⲣⲟⲙⲡⲓ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲟϩⲓ ϩⲓϫⲱϥ.
11Lại có tiếng từ trên trời phán rằng: Ngươi là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường.
11ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⲛⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⲡⲁϣⲏⲣⲓ ⲡⲁⲙⲉⲛⲣⲓⲧ ⳿ⲉⲧⲁⲓϯⲙⲁϯ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ.
12Tức thì Đức Thánh Linh giục Ngài đến nơi đồng vắng.
12ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⳿ⲁ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ.
13Ngài ở nơi đồng vắng chịu quỉ Sa-tan cám dỗ bốn mươi ngày, ở chung với thú rừng, và có thiên sứ hầu việc Ngài.
13ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲭⲏ ⲡⲉ ϩⲓ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ⳿ⲛ ⲙ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲙ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⲉⲩⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲭⲏ ⲡⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲑⲏⲣⲓⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲛⲁⲩϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
14Sau khi Giăng bị tù, Đức Chúa Jêsus đến xứ Ga-li-lê, giảng Tin Lành của Đức Chúa Trời,
14ⲟⲩⲟϩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⳿ⲑⲣⲟⲩϯ ⳿ⲛⲒⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⳿ⲉϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲉϥϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
15mà rằng: K” đã trọn, nước Đức Chúa Trời đã đến gần; các ngươi hãy ăn năn và tin đạo Tin Lành.
15ⲟⲩⲟϩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲁⲣⲓⲙⲉⲧ⳿ⲁⲛⲟⲓⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϩϯ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ.
16Ngài đi dọc theo mé biển Ga-li-lê, thấy Si-môn với Anh-rê, em người, đang thả lưới dưới biển; vì hai người vốn làm nghề chài.
16ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ⲥⲕⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲤⲓⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙ Ⲁⲛ⳿ⲇⲣⲉⲁⲥ ⳿ⲡⲥⲟⲛ ⳿ⲛⲤⲓⲙⲱⲛ ⲉⲩϩⲓ⳿ϣⲛⲉ ⳿ⲛⲥⲓϯ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲟⲙ ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲅⲁⲣ ⲛⲉ ϩⲁⲛⲟⲩ⳿ⲟϩⲓ ⲛⲉ.
17Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Hãy theo ta, và ta sẽ khiến các ngươi trở nên tay đánh lưới người.
17ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲱⲓⲛⲓ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲧⲁϩⲉⲣⲱⲙⲓ.
18Tức thì hai người bỏ chài lưới mà theo Ngài.
18ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲭⲁ ⲛⲟⲩ⳿ϣⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ ⲥⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ.
19Đi một đỗi xa xa, Ngài thấy Gia-cơ, con Xê-bê-đê, với em là Giăng, đang vá lưới trong thuyền.
19ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲓⲛⲓ ⲉⲧϩⲏ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲒⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲌⲉⲃⲉⲇⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲉϥⲥⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ϩⲱⲟⲩ ⲉⲩϩⲓ ⲡⲓϫⲟⲓ ⲉⲩⲥⲟⲃϯ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ϣⲛⲏⲟⲩ.
20Ngài liền kêu hai người; thì họ để Xê-bê-đê, cha mình, ở lại trong thuyền với mấy người làm thuê, mà theo Ngài.
20ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲭⲁ ⲡⲟⲩⲓⲱⲧ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ Ⲍⲉⲃⲉⲇⲉⲟⲥ ϩⲓⲡⲓϫⲟⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲙⲩⲥⲑⲱⲧⲏⲥ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ.
21Kế đó, đi đến thành Ca-bê-na-um; nhằm ngày Sa-bát, tức thì Đức Chúa Jêsus vào nhà hội, khởi dạy dỗ tại đó.
21ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲔⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ.
22Chúng đều cảm động về sự dạy dỗ của Ngài, vì Ngài dạy như có quyền phép, chớ chẳng phải như các thầy thông giáo đâu.
22ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉϥ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲅⲁⲣ ⲛⲱⲟⲩ ⲡⲉ ϩⲱⲥ ⳿ⲉⲣⲉ ⲡⲉϥⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲁⲛ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲁϧ.
23Vả, cũng một lúc ấy, trong nhà hội có người bị tà ma ám,
23ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ϧⲉⲛ ϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲉϥϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛ⳿⳿ⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
24kêu lên rằng: Hỡi Jêsus, người Na-xa-rét, chúng tôi với Ngài có sự gì chăng? Ngài đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai: là Đấng Thánh của Đức Chúa Trời.
24ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁϧⲟⲕ ⲛⲉⲙⲁⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲣⲉⲙⲚⲁⲍⲁⲣⲉⲑ ⳿ⲉⲧⲁⲕ⳿ⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲕⲟⲛ ⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲛⲓⲙ ⲡⲓ⳿ⲁⲅⲓⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
25Nhưng Đức Chúa Jêsus nghiêm trách nó rằng: Hãy nín đi, ra khỏi người nầy.
25ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲑⲱⲙ ⳿ⲛⲣⲱⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ⳿ⲛⲏⲧϥ.
26Tà ma bèn vật mạnh người ấy, cất tiếng kêu lớn, và ra khỏi người.
26ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ϣⲧⲉⲣⲑⲱⲣϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲣⲱⲟⲩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲱⲧϥ.
27Ai nấy đều lấy làm lạ, đến nỗi hỏi nhau rằng: Cái gì vậy? Sự dạy mới sao! Người nầy lấy quyền phép sai khiến đến tà ma, mà nó cũng phải vâng lời!
27ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲕⲱϯ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ⲟⲩ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⲧⲉ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ⲥⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲛⲁϥ.
28Danh tiếng Đức Chúa Jêsus tức thì đồn ra khắp cả miền xung quanh xứ Ga-li-lê.
28ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁ ⲧⲉϥ⳿ⲥⲙⲏ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲥⲱⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲙⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϧⲉⲛ ϯⲡⲉⲣⲓⲭⲱⲣⲟⲥ ⲧⲏⲣⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ.
29Vừa ở nhà hội ra, Chúa và môn đồ đi với Gia-cơ cùng Giăng vào nhà Si-môn và Anh-rê.
29ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲤⲓⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙ Ⲁⲛ⳿ⲇⲣⲉⲁⲥ ⳿ⲉⲣⲉ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ.
30Vả, bà gia Si-môn đang nằm trên giường, đau rét; tức thì chúng thưa với Ngài về chuyện người.
30⳿ⲧϣⲱⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲤⲓⲙⲱⲛ ⲛⲁⲥⲉⲛⲕⲟⲧ ⲡⲉ ⲉⲥϧⲏⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⲁⲩϫⲟⲥ ⲛⲁϥ ⲉⲑⲃⲏⲧⲥ.
31Ngài bèn lại gần, cầm tay người đỡ dậy; bịnh rét dứt đi, và người bắt tay hầu hạ.
31ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⲁϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥⲥ ⳿ⲉⲁϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲥϫⲓϫ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲁⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ϧⲙⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲥϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲡⲉ.
32Đến chiều, mặt trời đã lặn, người ta đem mọi kẻ bịnh và kẻ bị quỉ ám đến cùng Ngài.
32⳿ⲉⲧⲁ ⲣⲟⲩϩⲓ ⲇⲉ ϣⲱⲡⲓ ϩⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲁ ⳿ⲫⲣⲏ ϩⲱⲧⲡ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧ⳿ⲧϩⲉⲙⲕⲏⲟⲩⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ.
33Cả thành nhóm lại trước cửa.
33ⲟⲩⲟϩ ϯⲃⲁⲕⲓ ⲧⲏⲣⲥ ⲁⲥⲑⲱⲟⲩϯ ϩⲓⲣⲉⲛ ⲡⲓⲣⲟ.
34Ngài chữa lành nhiều kẻ đau các thứ bịnh, và đuổi nhiều quỉ, chẳng cho phép các quỉ nói ra, vì chúng nó biết Ngài.
34ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲏϣ ⲉⲩ⳿ⲧϩⲉⲙⲕⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ ⳿ⲛϣⲱⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲓ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲭⲱ ⳿ⲛⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲅⲁⲣ ⲛⲁⲩⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲡⲉ.
35Sáng hôm sau trời còn mờ mờ, Ngài chờ dậy, bước ra, đi vào nơi vắng vẻ, và cầu nguyện tại đó.
35ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲁⲧⲟⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲁ⳿ⲛϣⲁϥⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
36Si-môn cùng đồng bạn đi tìm Ngài.
36ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲛⲉⲙⲁϥ.
37Khi kiếm được thì thưa rằng: Hết thảy đang tìm thầy.
37ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩϫⲉⲙϥ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲥⲉⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱⲕ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
38Ngài phán: Chúng ta hãy đi nơi khác, trong những làng xung quanh đây, để ta cũng giảng đạo ở đó nữa; vì ấy là cốt tại việc đó mà ta đã đến.
38ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲟⲛ ⳿ⲉⲕⲉ ⲙⲁ ⳿ⲉⲛⲓⲕⲟⲙⲟⲡⲟⲗⲓⲥ ⲉⲧϧⲉⲛⲧ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϩⲱϥ ⳿ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲡⲁⲓϩⲱⲃ.
39Ngài trải khắp xứ Ga-li-lê, giảng dạy trong các nhà hội và đuổi quỉ.
39ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⲉϥϩⲓⲱⲓϣ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ϧⲉⲛ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⲉϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
40Có một người phung đến cùng Ngài, quì xuống cầu xin rằng: Nếu Chúa khứng, có thể khiến tôi sạch được.
40ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲕⲁⲕⲥⲉϩⲧ ⲉϥϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥϩⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉϥⲕⲉⲗⲓ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲁⲕϣⲁⲛⲟⲩⲱϣ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲃⲟⲓ.
41Đức Chúa Jêsus động lòng thương xót, giơ tay rờ người, mà phán rằng: Ta khứng, hãy sạch đi.
41Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲉⲛϩⲏⲧ ϧⲁⲣⲟϥ ⲁϥⲥⲟⲩⲧⲉⲛ ⲧⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥϭⲓⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ϯⲟⲩⲱϣ ⲙⲁⲧⲟⲩⲃⲟ.
42Liền khi đó, phung lặn mất, người trở nên sạch.
42ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⳿ⲁ ⲡⲓⲥⲉϩⲧ ϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲱⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲟⲩⲃⲟ.
43Tức thì Đức Chúa Jêsus cho người ra, lấy giọng nghiêm phán rằng:
43ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲥⲣⲉⲙⲣⲱⲙϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
44Hãy giữ chớ tỏ điều đó cùng ai; song khá đi tỏ mình cùng thầy tế lễ, và vì ngươi được sạch, hãy dâng của lễ theo như Môi-se dạy, để điều đó làm chứng cho họ.
44ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲣϫⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⲙⲁⲧⲁⲙⲉ ⲡⲓⲟⲩⲏⲃ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲇⲱⲣⲟⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲉⲕⲧⲟⲩⲃⲟ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁ Ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲩⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲱⲟⲩ.
45Nhưng người ấy đi, đồn việc đó ra, tới đâu cũng thuật chuyện, đến nỗi Chúa Giê-xu không vào thành cách rõ ràng được nữa; song Ngài ở ngoài, tại nơi vắng vẻ; và người ta từ bốn phương đều đến cùng Ngài.
45⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲥⲉⲣ ⲡⲉϥⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲧⲉⲙϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲛϩ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲁϥϣⲟⲡ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛϣⲁϥⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲙⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.