Mác
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Những ngày đó, lại có một đoàn dân đông theo Đức Chúa Jêsus. Vì chúng không có chi ăn, nên Ngài kêu các môn đồ mà phán rằng:
1ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲛ ⲉϥϣⲟⲡ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲉϥⲟϣ ϩⲁⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲡⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲟⲩⲟⲙϥ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ.
2Ta thương xót đoàn dân nầy: vì đã ba ngày nay, không rời bỏ ta, và chẳng có gì ăn.
2ϫⲉ ϯϣⲉⲛϩⲏⲧ ϧⲁ ⲡⲁⲓⲙⲏϣ ϫⲉ ⲓⲥ ⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲥⲉ⳿ⲟϩⲓ ϩⲁⲣⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲡⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲟⲩⲟⲙϥ.
3Nếu ta truyền cho nhịn đói trở về nơi họ ở, dọc đường chắc sẽ kém sức, vì có mấy người đã đến từ nơi xa.
3ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲁⲓϣⲁⲛⲭⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲡⲟⲩⲏⲓ ⳿ⲛⲁⲑⲟⲩⲱⲙ ⲥⲉⲛⲁⲃⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲕⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲛⲁⲩϩⲓⲫⲟⲩⲉⲓ ⲡⲉ.
4Môn đồ thưa rằng: Có thể kiếm bánh đâu được trong đồng vắng nầy cho chúng ăn no ư?
4ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗⲑⲱⲛ ϩⲁ⳿ⲙⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲑⲣⲉ ⲛⲁⲓ ⲥⲓ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ϩⲓ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ.
5Ngài hỏi: Các ngươi có bao nhiêu bánh? Thưa: Có bảy cái.
5ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲏⲣ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲍ̅.
6Ngài bèn biểu đoàn dân ngồi xuống đất; đoạn lấy bảy cái bánh, tạ ơn, rồi bẻ ra trao cho môn đồ để phân phát, thì môn đồ phân phát cho đoàn dân.
6ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲏϣ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲣⲱⲧⲉⲃ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓ ⲍ̅ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⲁϥϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲁϥⲫⲁϣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲭⲱ ⲛⲁϩⲣⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲭⲱ ⲛⲁϩⲣⲉⲛ ⲡⲓⲙⲏϣ.
7Môn đồ cũng có mấy con cá nhỏ; Đức Chúa Jêsus tạ ơn rồi, cũng khiến đem phân phát như vậy.
7ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲕⲉⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲃⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁϥϫⲟⲥ ⲉⲑⲣⲟⲩⲭⲱ ⳿ⲛⲛⲁⲓⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲛⲁϩⲣⲁⲩ.
8Ai nấy ăn no nê; rồi người ta thâu được bảy giỏ những miếng thừa.
8ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲛⲛⲓϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲗⲁⲕϩ ⲍ̅ ⳿ⲙⲃⲓⲣ.
9Vả, những người ăn đó ước chừng bốn ngàn người. Đức Chúa Jêsus cho chúng về;
9ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏ⳿ⲉⲛⲁⲩⲟⲩⲱⲙ ⲛⲁⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲇ̅ ⳿ⲛϣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
10rồi liền vào thuyền với môn đồ, sang xứ Đa-ma-nu-tha.
10ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϫⲟⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲛⲓⲥⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲇⲁⲗⲙⲁⲛⲟⲩⲑⲁ.
11Có mấy người Pha-ri-si đến đó, cãi lẽ với Ngài, muốn thử Ngài, thì xin một dấu lạ từ trên trời.
11ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲕⲱϯ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲉⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲉⲩⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
12Đức Chúa Jêsus than thở trong lòng mà rằng: Làm sao dòng dõi nầy xin dấu lạ? Quả thật, ta nói cùng các ngươi, họ chẳng được ban cho một dấu lạ nào.
12ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϥⲓ⳿ⲁϩⲟⲙ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁϧⲟϥ ⲡⲁⲓϫⲱⲟⲩ ⳿ϥⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁⲛ ⲥⲉⲛⲁϯ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓϫⲱⲟⲩ.
13Ngài bèn bỏ họ, trở vào thuyền mà qua bờ bên kia.
13ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲭⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓϫⲟⲓ ⲁϥϣⲉ ⳿ⲉⲙⲏⲣ.
14Vả, môn đồ quên đem bánh theo, trong thuyền chỉ có một cái bánh mà thôi.
14ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣ⳿ⲡⲱⲃϣ ⳿ⲉϭⲓⲱⲓⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ϩⲓ ⲡⲓϫⲟⲓ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲓⲕ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ.
15Ngài răn môn đồ rằng: Hãy giữ mình cẩn thận về men người Pha-ri-si, và men đãng Hê-rốt.
15ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⲛⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⳿ⲡϣⲉⲙⲏⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡϣⲉⲙⲏⲣ ⳿ⲛⲎ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ.
16Môn-đồ nói cùng nhau rằng: Aáy là vì chúng ta không có bánh.
16ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ.
17Nhưng Đức Chúa Jêsus biết điều đó, thì phán rằng: Sao các ngươi nói cùng nhau rằng đó là tại các ngươi không có bánh? Chớ các ngươi còn chưa nghe, chưa hiểu sao? Các ngươi có lòng cứng cỏi luôn ư?
17ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁϧⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲕⲁϯ ⲁⲛ ⳿ϥⲑⲏⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ.
18Các ngươi có mắt mà sao không thấy? Có tai mà sao không nghe? Các ngươi lại không nhớ hay sao?
18ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲃⲁⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲙⲁϣϫ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⲁⲛ.
19Khi ta bẻ năm cái bánh cho năm ngàn người, các ngươi thâu được mấy giỏ đầy bánh vụn? Thưa: Mười hai giỏ.
19⳿ⲙⲡⲓ ⲉ̅ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲫⲁϣⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲡⲓ ⲉ̅ ⳿ⲛϣⲟ ϫⲉ ⳿ⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲗ ⲟⲩⲏⲣ ⳿ⲛⲕⲟⲧ ⳿ⲛⲗⲁⲕϩ ⲉⲩⲙⲉϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲓ̅ⲃ̅.
20Còn khi ta bẻ bảy cái bánh cho bốn ngàn người, các ngươi thâu được mấy giỏ đầy bánh vụn? Thưa: Bảy giỏ.
20ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲍ̅ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲡⲓⲇ̅ ⳿ⲛϣⲟ ϫⲉ ⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲗ ⲟⲩⲏⲣ ⳿ⲙⲃⲓⲣ ⲉⲩⲙⲉϩ ⳿ⲛⲗⲁⲕϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲍ̅.
21Ngài phán: Các ngươi còn chưa hiểu sao?
21ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲧⲉⲧⲉⲛⲕⲁϯ ⲁⲛ.
22Kế đó, Đức Chúa Jêsus và môn đồ đi đến làng Bết-sai-đa. Người ta đem cho Ngài một người mù và cầu xin Ngài rờ đến người.
22ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲂⲏⲑⲥⲁⲓⲇⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲃⲉⲗⲗⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϭⲓⲛⲉⲙⲁϥ.
23Ngài bèn nắm tay người mù, dắt ra ngoài làng, thấm nước miếng trên mắt người, đặt tay trên người, và hỏi, có thấy chi không?
23ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛ⳿ⲧϫⲓϫ ⳿ⲙⲡⲓⲃⲉⲗⲗⲉ ⲁϥⲉⲛϥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓϯⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϩⲓⲑⲁϥ ϧⲉⲛ ⲛⲉϥⲃⲁⲗ ⲁϥⲭⲁ ⲛⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲉϫⲱϥ ⲛⲁϥϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲕⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
24Người mù ngó lên rồi thưa rằng: Tôi thấy người ta, và nhìn họ đi giống như cây.
24ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϯⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ϣϣⲏⲛ ⲉⲩⲙⲟϣⲓ.
25Rồi Đức Chúa Jêsus lại đặt tay trên mắt người; người nhìn xem, được sáng mắt, thấy rõ ràng cả thảy.
25⳿ⲓⲧⲁ ⲟⲛ ⲁϥⲭⲁ ⲛⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉϥⲃⲁⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩϫⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲏⲣϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
26Đức Chúa Jêsus khiến người về nhà, và truyền rằng: Đừng trở vào trong làng.
26ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡϥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲏⲓ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣϣⲉⲛⲁⲕ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓϯⲙⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣϫⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ.
27Đức Chúa Jêsus đi khỏi đó với môn đồ mình, đến trong các làng gần thành Sê-sa-rê Phi-líp. Dọc đường, Ngài hỏi môn đồ rằng: Người ta nói ta là ai?
27ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲛⲓϯⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲕⲉⲥⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲛⲁϥϣⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲛⲓⲙ.
28Thưa rằng: Kẻ thì nói là Giăng Báp-tít; người thì nói là Ê-li; kẻ khác thì nói là một trong các đấng tiên tri.
28⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩϫⲟⲥ ⲛⲁϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲓⲣⲉϥϯⲱⲙⲥ ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ϫⲉ Ⲏ̇ⲗⲓⲁⲥ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ.
29Ngài hỏi: Nhưng các ngươi thì nói ta là ai? Phi-e-rơ thưa rằng: Thầy là Đấng Christ.
29ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲛⲁϥϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲛⲓⲙ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
30Đức Chúa Jêsus bèn cấm ngặt môn đồ chớ nói sự mình cùng ai hết.
30ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲱⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ϣⲧⲉⲙϫⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ.
31Bấy giờ, Ngài khởi sự dạy môn đồ rằng Con người phải chịu khổ nhiều, phải bị các trưởng lão, các thầy tế lễ cả, và các thầy thông giáo loại ra, phải chịu giết, sau ba ngày phải sống lại.
31ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲱϯ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛϧⲓⲥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲟϣϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϧⲟⲑⲃⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲱⲛϥ.
32Ngài nói tỏ tường điều đó với môn đồ. Phi-e-rơ đem Ngài riêng ra, mà can gián Ngài.
32ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡⲁⲣⲣⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲁϥ.
33Nhưng Đức Chúa Jêsus xây lại ngó môn đồ, và quở Phi-e-rơ rằng: Hỡi quỉ Sa-tan, hãy lui ra đằng sau ta; vì ngươi chẳng nghĩ đến việc Đức Chúa Trời, song nghĩ đến việc người ta.
33⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲫⲟⲛϩϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿⳿ⲉⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⲥⲁⲫⲁϩⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲭⲙⲉⲩⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉⲛⲁ Ⲫϯ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲛⲁ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ.
34Đoạn, Ngài kêu dân chúng và môn đồ, mà phán rằng: Nếu ai muốn theo ta, phải liều mình, vác thập tự giá mình mà theo ta.
34ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲏϣ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⲥⲁⲙⲉⲛϩⲏⲓ ⲙⲁⲣⲉϥϫⲟⲗϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲥⲧⲁⲩⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ.
35Vì ai muốn cứu sự sống mình thì sẽ mất; còn ai vì cớ ta và đạo Tin Lành mà mất sự sống, thì sẽ cứu.
35ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲛⲁⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉϥⲯⲩⲭⲏ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲁⲕⲟⲥ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲛⲧⲉϥⲯⲩⲭⲏ ⲉⲑⲃⲏⲧ ⲛⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⲉϥ⳿ⲉⲛⲁϩⲙⲉⲥ.
36Người nào nếu được cả thiên hạ mà mất linh hồn mình, thì có ích gì?
36ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲁϫⲉⲙϩⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁϥϣⲁⲛϫⲉⲙϩⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϯ⳿ⲟⲥⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥⲯⲩⲭⲏ.
37Hay là có người nào lấy chi mà đổi linh hồn mình ư?
37ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛ⳿ⲧϣⲉⲃⲓ⳿ⲱ ⳿ⲛⲧⲉϥⲯⲩⲭⲏ.
38Vì giữa dòng dõi gian dâm tội lỗi nầy, hễ ai hổ thẹn về ta và đạo ta, thì Con người sẽ hổ thẹn về kẻ ấy, khi ngự trong sự vinh hiển của Cha Ngài mà đến với các thiên sứ thánh.
38ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲛⲁϣⲓⲡⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛϩⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲉⲙ ⲛⲁⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲱⲓⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ϩⲱϥ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲛⲁϯϣⲓⲡⲓ ⲛⲁϥ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.