Mác
Chapter 15
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Vừa lúc ban mai, các thầy tế lễ cả bàn luận với các trưởng lão, các thầy thông giáo cùng cả tòa công luận; khi đã trói Đức Chúa Jêsus rồi, thì giải nộp cho Phi-lát.
1ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⲁⲩⲥⲟϭⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲟϭⲛⲓ ⳿ⲛϣⲱⲣⲡ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲙⲁ⳿ⲛϯϩⲁⲡ ⲧⲏⲣϥ ⲁⲩⲥⲱⲛϩ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲁⲩϭⲓⲧϥ ⲁⲩⲧⲏⲓϥ ⳿ⲙⲠⲓⲗⲁⲧⲟⲥ.
2Phi-lát hỏi Ngài rằng: Aáy chính ngươi là Vua dân Giu-đa phải không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời.
2ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
3Các thầy tế lễ cả cáo Ngài nhiều điều.
3ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲓⲛ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲏϣ ϧⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ.
4Phi-lát lại tra gạn Ngài, mà rằng: Ngươi chẳng đối đáp chi hết sao? Hãy coi họ cáo tội ngươi biết bao nhiêu!
4Ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲇⲉ ⲟⲛ ⲛⲁϥϣⲉⲛϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛ⳿ⲕⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲥⲉⲉⲣⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲓⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⳿ⲛⲟⲩⲏⲣ.
5Nhưng Đức Chúa Jêsus chẳng trả lời chi nữa, nên nỗi Phi-lát lấy làm lạ.
5Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥϫⲉ ⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ.
6Vả, hễ đến ngày lễ Vượt Qua, quan vốn quen thói tha cho dân một tên tù, tùy theo dân xin.
6ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲡϣⲁⲓ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲭⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⲉϥⲥⲟⲛϩ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲫⲏ⳿ⲉϣⲁⲩⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ
7Bấy giờ có một đứa tên là Ba-ra-ba bị tù với kẻ làm loạn, vì trong khi nổi loạn, chúng nó phạm tội giết người.
7ⲫⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲃⲁⲣⲁⲃⲃⲁⲥ ⲛⲁϥⲥⲟⲛϩ ⲡⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲛⲏ⳿ⲉⲛⲁⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩϧⲱⲧⲉⲃ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ.
8Đoàn dân đã lên, bèn xin Phi-lát làm cho mình theo như lệ thường.
8ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲛⲁϥ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⲛⲱⲟⲩ.
9Phi-lát trả lời rằng: Các ngươi muốn ta tha Vua dân Giu-đa cho chăng?
9Ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ ⳿ⲛⲧⲁⲭⲱ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ.
10Vì người biết rõ các thầy tế lễ cả đã nộp Ngài bởi lòng ghen ghét.
10ⲛⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲧⲏⲓϥ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ⳿ⲫⲑⲟⲛⲟⲥ.
11Nhưng các thầy tế lễ cả xui dân xin người tha tên Ba-ra-ba cho mình thì hơn.
11ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲇⲉ ⲁⲩⲕⲓⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲏϣ ϩⲓⲛⲁ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉϥⲭⲁ ⲃⲁⲣⲃⲃⲁⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
12Phi-lát lại cất tiếng hỏi rằng: Vậy thì các ngươi muốn ta dùng cách nào xử người mà các ngươi gọi là Vua dân Giu-đa?
12Ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲟⲩⲛ ⲡⲉϯⲛⲁⲁⲓϥ ⳿ⲙⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ.
13Chúng lại kêu lên rằng: Hãy đóng đinh nó vào thập tự giá!
13⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲟⲛ ⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲁϣϥ.
14Phi-lát nói cùng chúng rằng: Song người nầy đã làm điều ác gì? Chúng lại kêu lớn tiếng hơn rằng: Hãy đóng đinh nó vào thập tự giá!
14Ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲅⲁⲣ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲡⲉⲧⲁϥⲁⲓϥ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲛⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲁϣϥ.
15Phi-lát muốn cho đẹp lòng dân, bèn tha tên Ba-ra-ba; và sai đánh đòn Đức Chúa Jêsus, rồi giao Ngài cho chúng đem đóng đinh trên cây thập tự.
15Ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲇⲉ ⲉϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲉⲣ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲁϥⲭⲁ Ⲃⲁⲣⲁⲃⲃⲁⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥϯ ⲇⲉ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲉⲉⲣ⳿ⲫⲣⲅⲉⲗⲗⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲁϣϥ.
16Lính điệu Đức Chúa Jêsus vào sân trong, tức là trong chỗ trường án; và nhóm cả cơ binh lại đó.
16ⲛⲓⲙⲁⲧⲟⲓ ⲇⲉ ⲁⲩϭⲓⲧϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲁⲩⲗⲏ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲉⲧⲱⲣⲓⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉϯ⳿ⲥⲡⲓⲣⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ.
17Họ choàng cho Ngài một cái áo điều, và đội trên đầu Ngài một cái mão bằng gai họ đã đương,
17ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϯ ϩⲓⲱⲧϥ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϩⲃⲟⲥ ⳿ⲛϭⲏϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲱⲛⲧ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲭⲗⲟⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲥⲟⲩⲣⲓ ⲁⲩⲭⲁϥ ϩⲓϫⲱϥ.
18rồi chào Ngài rằng: Kính lạy Vua dân Giu-đa!
18ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲉⲣⲁⲥⲡⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⲭⲉⲣⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ.
19Lại lấy cây sậy đánh đầu Ngài, nhổ trên Ngài, và quì xuống trước mặt Ngài mà lạy.
19ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥⲁⲫⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲁϣ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϩⲓⲑⲁϥ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥϩⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩϩⲓⲟⲩⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲉⲗⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
20Khi họ đã nhạo cười Ngài như vậy rồi, thì cổi áo điều ra, mặc áo của Ngài lại cho Ngài, và đem ra để đóng đinh trên cây thập tự.
20ⲟⲩⲟϩ ϩⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲩⲃⲁϣϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ϩⲃⲟⲥ ⳿ⲛϭⲏϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϯ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲱⲥ ϩⲓⲱⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲁϣϥ.
21Có một tên Si-môn kia, người thành Sy-ren, là cha A-léc-xan-đơ và Ru-phu, ở ngoài ruộng về, đi ngang qua đó; họ bắt phải vác cây thập tự.
21ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛ⳿ⲭⲃⲁ ⲉϥⲥⲓⲛⲓⲱⲟⲩ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲓⲔⲩⲣⲓⲛⲛⲉⲟⲥ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧⲕⲟⲓ Ⲫ̇ⲓⲱⲧ ⳿ⲛⲁⲗⲉⲝⲁⲛⲇⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲣⲟⲩⲫⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥ
22Họ đem Đức Chúa Jêsus đến nơi kia, gọi là Gô-gô-tha, nghĩa là chỗ Sọ.
22ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲛϥ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲅⲟⲗⲅⲟⲑⲁ ⲫⲁⲓ ⲉϣⲁⲩⲟⲩⲁϩⲙⲉϥ ϫⲉ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲔ̇ⲣⲁⲛⲓⲟⲛ.
23Họ cho Ngài uống rượu hòa với một dược; song Ngài không uống.
23ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲏⲣⲡ ⲉϥⲙⲟϫⲧ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϣⲁϣⲓ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥϭⲓⲧϥ.
24Khi đóng đinh Ngài trên cây thập tự rồi, họ chia áo xống Ngài cho nhau, bắt thăm để biết ai được gì.
24ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲁϣϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲫⲱϣ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲩ ⳿ⲉⲁⲩϩⲓⲱⲡ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲉⲑⲛⲁⲟⲗⲟⲩ.
25Lúc đóng đinh Ngài, là giờ thứ ba.
25ⲛⲉ ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛⲁϫⲡⲅ̅ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲁϣϥ.
26Aùn Ngài có ghi vào cái bảng rằng: Vua dân Giu-đa.
26ⲟⲩⲟϩ ϯ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉϥ⳿ⲉⲧⲓⲁ ⲛⲁⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ.
27Cũng có hai đứa ăn cướp bị đóng đinh với Ngài, một đứa tại cây thập tự bên hữu Ngài, một đứa tại cây thập tự bên tả.
27ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉϣ ⲕⲉⲥⲟⲛⲓ ⲃ̅ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲁⲓ ⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⲟⲩⲁⲓ ⲥⲁϫⲁϭⲏ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
28Như vậy được ứng nghiệm lời Kinh Thánh rằng: Ngài đã bị kể vào hàng kẻ dữ.
28ⲟⲩⲟϩ ϯⲅⲣⲁⲫⲏϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲁⲩⲟⲡϥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲛⲟⲙⲟⲥ.
29Những kẻ đi ngang qua đó chế báng Ngài, lắc đầu mà nói rằng: Ê! ngươi là kẻ phá đền thờ, và cất lại trong ba ngày,
29ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏ⳿ⲉⲛⲁⲩⲥⲓⲛⲓ ⲛⲁⲩϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲩⲕⲓⲙ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲁⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲃⲉⲗ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲑⲛⲁⲕⲟⲧϥ ⳿ⲛⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ.
30hãy cứu lấy mình, xuống khỏi cây thập tự đi!
30ⲛⲁϩⲙⲉⲕ ⳿ⲉⲁⲕ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓ ⲡⲓ
31Các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo cũng nói với nhau như vậy, mà nhạo cười Ngài rằng: Hắn đã cứu kẻ khác; mà cứu mình không được!
31ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲛⲓⲕⲉⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲉⲩⲥⲱⲃⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲛⲁϩⲙⲉϥ.
32Hỡi Đấng Christ, Vua dân Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy xuống khỏi cây thập tự, để cho chúng ta thấy và tin! Hai đứa bị đóng đinh cùng Ngài cũng nhiếc móc Ngài nữa.
32Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲙⲁⲣⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ϯⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓ ⲡⲓ⳿ⲥⲧⲁⲩⲣⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲁϣⲟⲩ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲛⲁⲩϯϣⲱϣ ⲛⲁϥ.
33Đến giờ thứ sáu, khắp đất đều tối tăm mù mịt cho tới giờ thứ chín.
33✠
34Đến giờ thứ chín, Đức Chúa Jêsus kêu lớn tiếng rằng: Ê-lô-i, Ê-lô-i, lam-ma-sa-bách-ta-ni? nghĩa là: Đức Chúa Trời tôi ơi, Đức Chúa Trời tôi ơi, sao Ngài lìa bỏ tôi?
34✠
35Có mấy người đứng đó nghe vậy, thì nói rằng: Coi kìa, hắn kêu Ê-li.
35ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏⲉⲧ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⳿ϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲎ̇ⲗⲓⲁⲥ.
36Có một người trong bọn họ chạy lấy bông đá thấm đầy giấm, để trên đầu cây sậy, đưa cho Ngài uống, mà nói rằng: Hãy để, chúng ta coi thử Ê-li có đến đem hắn xuống chăng!
36⳿ⲉⲧⲁϥϭⲟϫⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲁϥⲙⲁϩ ⲟⲩ⳿ⲥⲫⲟⲅⲅⲟⲥ ⳿ⲛϩⲉⲙϫ ⲁϥⲧⲁⲗⲟϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲕⲁϣ ⲁϥ⳿ⲧⲥⲟϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲭⲁϥ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ϫⲉ Ⲏ̇ⲗⲓⲁⲥ ⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ.
37Nhưng Đức Chúa Jêsus kêu một tiếng lớn, rồi trút linh hồn.
37Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲥⲙⲏ ⲁϥϯ ⳿ⲙⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅
38Màn trong đền thờ xé ra làm đôi từ trên chí dưới.
38ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲕⲁⲧⲁⲡⲉⲧⲁⲥⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲁϥⲫⲱϧ ϧⲉⲛ ⲃ̅ ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ.
39Thầy đội đứng đối ngang Ngài, thấy Ngài trút linh hồn như vậy, thì nói rằng: Người nầy quả thật là Con Đức Chúa Trời.
39⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲉⲕⲁⲧⲟⲛⲧⲁⲣⲭⲟⲥ ⲫⲏⲉⲧ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲙⲑⲟ ϫⲉ ⲁϥϯ ⳿ⲙⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲁⲗⲏⲑⲱⲥ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪϯ ⲡⲉ.
40Lại có những đàn bà đứng xa xa mà xem. Trong số ấy có Ma-ri, Ma-đơ-len, Ma-ri là mẹ Gia-cơ nhỏ, và Giô-sê, cùng Sa-lô-mê,
40ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲕⲉϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ⲉⲩⲛⲁⲩ ϩⲓⲫⲟⲩⲉⲓ ⲛⲉ ⲉⲛⲁⲣⲉ Ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲡⲉ ϯⲘⲁⲅⲇⲁⲗⲓⲛⲏ ⲛⲉⲙ Ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲡⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲑⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲓⲱⲥⲏⲧⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲥⲁⲗⲱⲙⲏ.
41là ba người đã theo hầu việc Ngài khi Ngài ở xứ Ga-li-lê; cũng có nhiều đàn bà khác nữa, là những người đã theo Ngài lên thành Giê-ru-sa-lem.
41ⲛⲁⲓ ⲉⲛⲁⲩⲟⲩⲉϩ ⳿ⲛⲥⲱϥ ϩⲟⲧⲉ ⲉϥⲭⲏ ϧⲉⲛ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲕⲉⲙⲏϣ ⲉⲁⲩ⳿ⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅
42Bấy giờ là ngày sắm sửa, nghĩa là hôm trước ngày Sa-bát; khi đã chiều tối,
42ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲇⲏ ⳿ⲉⲧⲁ ⲣⲟⲩϩⲓ ϣⲱⲡⲓ ⲉⲡⲓⲇⲏⲛⲉ ϯⲡⲁⲣⲁⲥⲕⲉⲩ⳿ⲏ ⲧⲉ ⲉⲧϧⲁϫⲱϥ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ.
43có một người tên là Giô-sép, ỳ thành A-ri-ma-thê, là nghị viên tòa công luận có danh vọng, cũng trông đợi nước Đức Chúa Trời. Người bạo gan đến Phi-lát mà xin xác Đức Chúa Jêsus.
43✠
44Phi-lát lấy làm lạ về Ngài chết mau như vậy, bèn đòi thầy đội đến mà hỏi thử Ngài chết đã lâu chưa.
44✠
45Vừa nghe tin thầy đội trình, thì giao xác cho Giô-sép.
45ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲕⲁⲧⲟⲛⲧⲁⲣⲭ ⲟⲥ ⲁϥϯ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲒⲱⲥⲏⲫ.
46Người đã mua vải liệm, cất xác Đức Chúa Jêsus xuống khỏi cây thập tự, dùng vải liệm vấn lấy Ngài, rồi để xác trong huyệt đã đục trong hòn đá lớn, đoạn, lăn một hòn đá chận cửa huyệt lại.
46ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲉⲡ ⲟⲩϣⲉⲛⲧⲱ ⲁϥ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲁϥⲕⲟⲩⲗⲱⲗϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲉⲛⲧⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲁϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲫⲏⲉⲧϣⲏⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲟⲩⲡⲉⲧⲣⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲥⲕⲉⲣⲕⲉⲣ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲱϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ.
47Vả, Ma-ri Ma-đơ-len cùng Ma-ri mẹ Giô-sê, đều thấy chỗ táng Ngài.
47Ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲇⲉ ϯⲘⲁⲅⲇⲁⲗⲓⲛⲏ ⲛⲉⲙ Ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓⲱⲥⲏⲧⲟⲥ ⲛⲁⲩⲛⲁⲩ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲭⲁϥ ⲑⲱⲛ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.