Mác
Chapter 14
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Hai ngày trước lễ Vượt Qua và lễ ăn bánh không men, các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo tìm mưu đặng bắt Đức Chúa Jêsus và giết đi.
1ⲛⲉ ⲛⲓⲡⲁⲥⲭⲁ ⲇⲉ ⲡⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲧϣⲉⲙⲏⲣ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲕⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲟϥ ⳿ⲛⲧⲟⲩϧⲟⲑⲃⲉϥ.
2Vì họ nói rằng: Chẳng nên làm việc nầy trong này lễ, sợ sanh sự xôn xao trong dân chúng.
2ⲛⲁⲩϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉⲛⲁⲓⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϣⲁⲓ ⲙⲏ ⲡⲟⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ.
3Đức Chúa Jêsus ở tại làng Bê-tha-ni, trong nhà Si-môn là kẻ phung. Ngài đang ngồi bàn ăn, có một người đàn bà vào, đem một cái bình bằng ngọc, đựng đầy dầu cam tòng thật rất quí giá, đập bể ra mà đổ dầu thơm trên đầu Đức Chúa Jêsus.
3ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲭⲏ ϧⲉⲛ Ⲃⲏⲑⲁⲛⲓ⳿ⲁ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲤⲓⲙⲱⲛ ⲡⲓⲕⲁⲕⲥⲉϩⲧ ⲉϥⲣⲱⲧⲉⲃ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲟⲕⲓ ⳿ⲛⲥⲟϫⲉⲛ ⲛⲛⲁⲣⲇⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲥⲧⲓⲕⲏ⳿ⲉⲛⲁϣⲉ ⳿ⲛⲥⲟⲩⲉⲛϥ ⳿ⲉⲁⲥϧⲟⲙϧⲉⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲟⲕⲓ ⳿ⲉⲁⲥϫⲟϣϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉϥ⳿ⲁⲫⲉ
4Có vài người nổi giận nói cùng nhau rằng: Sao xài phí dầu thơm ấy như vậy?
4ⲛⲁⲣⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲭⲣⲉⲙⲣⲉⲙ ⲛⲉⲙ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲁⲡⲁⲓⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲥⲟϫⲉⲛ ϣⲱⲡⲓ.
5Vì có thể bán dầu đó được hơn ba trăm đơ-ni-ê, mà bố thí cho kẻ khó khăn. Vậy, họ oán trách người.
5ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉϯ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲥⲁ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲛⲧ̅ ⳿ⲛⲥⲁⲑⲉⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩ⳿ⲙⲃⲟⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲡⲉ.
6Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy để mặc người; sao các ngươi làm rầy người mà chi? Người đã làm một việc tốt cho ta.
6Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲭⲁⲥ ⳿ⲁϧⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛϯϧⲓⲥⲓ ⲛⲁⲥ ⲟⲩϩⲱⲃ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉϥ ⳿ⲉⲧⲁⲥⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϧⲏⲧ.
7Vì các ngươi hằng có kẻ khó khăn ở cùng mình, khi nào muốn làm phước cho họ cũng được; nhưng các ngươi chẳng có ta ở luôn với đâu.
7⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⲥ⳿ⲉⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲉⲣⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ϯⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁⲛ.
8Người đã làm điều mình có thể làm được, đã xức xác cho ta trước để chôn.
8ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁⲥϭⲓⲧϥ ⲁⲥⲁⲓϥ ⲁⲥⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲑⲁϩⲥ ⲡⲁⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲥⲟϫⲉⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛⲕⲟⲥⲧ.
9Quả thật, ta nói cùng các ngươi, trong khắp cả thế gian, hễ nơi nào Tin Lành nầy được giảng ra, việc người đã làm cũng sẽ được nhắc lại để nhớ đến người.
9⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲡⲓⲙⲁ ⲉⲧⲟⲩⲛⲁϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲫⲏⲱϥ ⳿ⲉⲧⲉ ⲑⲁⲓ ⲁⲓϥ ⲉⲩ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲩⲙⲉⲩⲓ ⲛⲁⲥ.
10Bấy giờ, Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt là một trong mười hai sứ đồ, đến nơi các thầy tế lễ cả, để nộp Đức Chúa Jêsus cho.
10ⲟⲩⲟϩ Ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲡⲓⲒⲥⲕⲁⲣⲓ⳿ⲱⲧⲏⲥ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲓ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ϩⲁ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲏⲓϥ ⲛⲱⲟⲩ.
11họ vui lòng mà nghe và hứa cho nó tiền bạc; rồi Giu-đa tìm dịp tiện để nộp Ngài.
11⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲁⲩⲣⲁϣⲒ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩϩⲁⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲕⲱϯ ⲡⲉ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⳿ϥⲛⲁⲧⲏⲓϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲉⲩⲕⲉⲣⲓ⳿ⲁ.
12Ngày thứ nhất về lễ ăn bánh không men, là ngày giết chiên con làm lễ Vượt Qua, các môn đồ thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Thầy muốn chúng tôi đi dọn cho thầy ăn lễ Vượt Qua tại đâu?
12ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓϩⲟⲩⲓⲧ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲁⲧϣⲉⲙⲏⲣ ϩⲟⲧⲉ ⲉⲩϣⲱⲧ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⳿ⲭⲟⲩⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉⲛϣⲉ ⳿ⲉⲑⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲥⲟⲃϯ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ.
13Ngài sai hai môn đồ đi, và dặn rằng: Hãy vào thành, sẽ gặp một người xách vò nước; cứ theo sau,
13ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏ ⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϯⲃⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁⲉⲣ⳿ⲁⲡⲁⲛⲧⲁⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉϥϥⲁⲓ ⳿ⲛⲟⲩϣⲟϣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ.
14hễ người vào nhà nào, các ngươi sẽ nói cùng chủ nhà ấy rằng: Thầy phán: Cái phòng ta sẽ dùng ăn lễ Vượt Qua với môn đồ ta ở đâu?
14ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉϥⲛⲁϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲉⲃⲏⲓ ϫⲉ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϫⲉ ⲁϥⲑⲱⲛ ⲡⲓⲙⲁ⳿ⲛⲙⲧⲟⲛ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉϯⲛⲁⲟⲩⲱⲙ⳿ⲙⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲛⲁⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
15Chính kẻ đó sẽ chỉ cho các ngươi một cái phòng lớn trên lầu có đồ đạc sẵn sàng, hãy dọn tại đó cho chúng ta.
15ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ϥⲛⲁⲧⲁⲙⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲁ ⲉϥϭⲟⲥⲓ ⲉϥⲫⲟⲣϣ ⲉϥⲥⲉⲃⲧⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲃⲧⲱⲧϥ ⲛⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
16Vậy, hai môn đồ đi ra mà vào thành, gặp mọi điều như lời Ngài đã phán, rồi dọn lễ Vượt Qua.
16ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϯⲃⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϫⲓⲙⲓ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲉⲃⲧⲉ ⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ.
17Buổi chiều, Ngài đến với mười hai sứ đồ.
17ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁ ⲣⲟⲩϩⲓ ϣⲱⲡⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲓ̅ⲃ̅
18Đang ngồi ăn, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, trong vòng các ngươi có một kẻ ngồi ăn cùng ta, sẽ phản ta.
18ⲉⲩⲣⲱⲧⲉⲃ ⲇⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲟⲩⲱⲙ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲡⲉⲑⲛⲁⲧⲏⲓⲧ ϧⲁ ⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲱⲙ ⲛⲉⲙⲏⲓ.
19Các môn đồ bèn buồn rầu lắm, cứ lần lượt mà thưa cùng Ngài rằng: Có phải tôi chăng?
19ⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲉⲣ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϫⲟⲥ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⲟⲩⲁⲓ ϫⲉ ⲙⲏ ⲧⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ.
20Ngài đáp rằng: Aáy là một trong mười hai người, là người thò tay vào mâm cùng ta.
20⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲓ̅ⲃ̅ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲉⲡ ⲧⲉϥϫⲓϫ ⲛⲉⲙⲏⲓ ϧⲉⲛ ϯϫⲏ.
21Vì Con người đi, y như lời đã chép về Ngài; song khốn cho kẻ phản Con người! Thà nó chẳng sanh ra thì hơn.
21ϫⲉ ⳿ⲡⲱⲏⲣⲓ ⲙⲉⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⳿ϥⲛⲁϣⲉⲛⲁϥ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲫⲏⲉⲧⲟⲩⲛⲁϯ ⳿ⲙⲠ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⲛⲁⲛⲉⲥ ⲛⲁϥ ⲡⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲙⲁⲥϥ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
22Khi đang ăn, Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn, đoạn bẻ ra trao cho các môn đồ, mà phán rằng: Hãy lấy, nầy là thân thể ta.
22ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲉⲧⲁϥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲓⲕ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁϥⲫⲁϣϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϭⲓ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲁⲥⲱⲙⲁ.
23Ngài lại cầm chén, tạ ơn, rồi trao cho các môn đồ, và ai nấy đều uống.
23⳿ⲉⲧⲁϥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⲁϥϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲁϥϯ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲱ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
24Ngài phán rằng: Nầy là huyết ta, huyết của sự giao ước đổ ra cho nhiều người.
24ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲁ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲫⲟⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲟⲩⲛⲟⲃⲓ.
25Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ta không uống trái nho nầy nữa, cho đến ngày ta sẽ uống trái nho mới trong nước Đức Chúa Trời.
25⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲁⲥⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲡⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲁⲓⲃⲱ ⳿ⲛ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ϣⲁ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲉⲧⲧⲏϩⲟⲧⲁⲛ ⲁⲓϣⲁⲛⲥⲟϥ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
26Khi đã hát thơ thánh rồi, Chúa và môn đồ đi ra đặng lên núi ô-li-ve.
26ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓϫⲱⲓⲧ.
27Đức Chúa Jêsus phán cùng môn đồ rằng: Hết thảy các ngươi sẽ gặp dịp vấp phạm; vì có chép rằng: Ta sẽ đánh kẻ chăn chiên, thì bầy chiên sẽ tan lạc.
27ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ϯⲛⲁϣⲁⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉϫⲱⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ.
28Nhưng khi ta sống lại rồi, ta sẽ đi đến xứ Ga-li-lê trước các ngươi.
28ⲁⲗⲗⲁ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⳿ⲑⲣⲓⲧⲱⲛⲧ ϯⲛⲁⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ.
29Phi-e-rơ thưa rằng: Dầu mọi người vấp phạm vì cớ thầy, nhưng tôi chẳng hề làm vậy.
29Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲕⲁⲛ ⲁⲩϣⲁⲛⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲛ.
30Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng ngươi, hôm nay, cũng trong đêm nay, trước khi gà gáy hai lượt, ngươi sẽ chối ta ba lần.
30ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉ ⲟⲩⲁⲗⲉⲕⲧⲱⲣ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⳿ⲭⲛⲁϫⲟⲗⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛ ⳿ⲛⲥⲟⲡ.
31Nhưng Phi-e-rơ lại thưa cách quả quyết hơn rằng: Dầu tôi phải chết cùng thầy, tôi cũng chẳng chối thầy đâu. Hết thảy các môn đồ khác cũng đều nói như vậy.
31⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧϩⲟⲩ⳿ⲟ ϫⲉ ⲕⲁⲛ ⲁⲥϣⲁⲛⲫⲟϩ ⳿ⲛⲧ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⲛⲉⲙⲁⲕ ⳿ⲛⲛⲁϫⲟⲗⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲇⲉ ⲟⲛ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
32Kế đó, đi đến một nơi kia, gọi là Ghết-sê-ma-nê, Đức Chúa Jêsus phán cùng môn đồ rằng: Các ngươi hãy ngồi đây, đợi ta cầu nguyện.
32ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲉⲩⲓⲟϩⲓ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ Ⲅⲉⲑⲥⲏⲙⲁⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲁ⳿ⲙⲛⲁⲓ ϩⲱⲥ ϯⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ.
33Ngài bèn đem Phi-e-rơ, Gia-cơ và Giăng đi, thì Ngài khởi sự kinh hãi và sầu não.
33ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲱⲗⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲉⲣ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ.
34Ngài phán cùng ba người rằng: Linh-hồn ta buồn rầu lắm cho đến chết; các ngươi hãy ở đây, và tỉnh thức.
34ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲁⲯⲩⲭⲏ ⲙⲟⲕϩ ϣⲁ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲟϩⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲣⲱⲓⲥ.
35Rồi Ngài đi một đỗi xa hơn, sấp mình xuống đất mà cầu nguyện rằng: nếu có thể được, xin giờ nầy qua khỏi mình.
35ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲛⲁϥϩⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ϩⲓⲛⲁ ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟϥ.
36Ngài rằng: A-ba lạy Cha, mọi việc Cha làm được cả; xin Cha cất chén nầy khỏi con; nhưng không theo điều con muốn, mà theo điều Cha muốn.
36ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲃⲃⲁ Ⲫ̇ⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲉϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϧⲁⲧⲟⲧⲕ ⲙⲁⲣⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲉϩⲛⲏⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲉϩⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲑⲟⲕ.
37Rồi Ngài trở lại, thấy ba người ngủ; bèn phán cùng Phi-e-rơ rằng: Si-môn, ngủ ư! Ngươi không thức được một giờ sao?
37ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⲁϥϫⲉⲙⲟⲩ ⲉⲩⲉⲛⲕⲟⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ϫⲉ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⳿ⲕⲉⲛⲕⲟⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲕ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛⲣⲱⲓⲥ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲩⲛⲟⲩ.
38Hãy tỉnh thức và cầu nguyện, để các ngươi khỏi sa vào chước cám dỗ; tâm thần thì muốn lắm, mà xác thịt thì yếu đuối.
38ⲣⲱⲓⲥ ⲟⲩⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲣⲓ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲣⲁⲥⲙⲟⲥ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲙⲉⲛ ⳿ϥⲣⲱⲟⲩⲧ ϯⲥⲁⲣⲝ ⲇⲉ ⲟⲩⲁⲥⲑⲉⲛⲏⲥ ⲧⲉ.
39Ngài lại đi lần nữa, và cầu nguyện, y như lời trước.
39ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⲛⲁϥⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭ ⲉⲥⲑⲉ ⲁϥϫⲉ ⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲣⲱ.
40Ngài trở lại, thấy môn đồ còn ngủ, vì con mắt đã đừ quá; và không biết trả lời cùng Ngài thể nào.
40ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲛ ⲁϥϫⲉⲙⲟⲩ ⲉⲩⲉⲛⲕⲟⲧ ⲛⲁⲣⲉ ⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ⲅⲁⲣ ϩⲟⲣϣ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ϫⲉ ⲟⲩ ⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲁϥ.
41Ngài trở lại lần thứ ba, phán cùng môn đồ rằng: Bây giờ các ngươi ngủ và nghỉ ngơi ư! thôi, giờ đã tới rồi; nầy, Con người hầu bị nộp trong tay kẻ có tội.
41ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁϩⲅ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲛⲕⲟⲧ ϫⲉ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲥⲉⲛⲁϯ ⳿ⲙⲠ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⳿⳿ⲉⲛⲉⲛϫⲓϫ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ.
42Hãy chờ dậy, đi hè; kìa, đứa phản ta đã đến gần.
42ⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲙⲁⲣⲟⲛ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲁϥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲧⲏⲓⲧ.
43Ngài đang còn phán, tức thì Giu-đa, là một trong mười hai sứ đồ thoạt đến với một toán đông cầm gươm và gậy, bởi các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, và các trưởng lão phái đến.
43✠
44Vả, đứa phản Ngài đã cho chúng dấu hiệu nầy: Hễ tôi hôn ai, ấy là người đó; hãy bắt lấy và điệu đi cho cẩn thận.
44✠
45Vậy, khi Giu-đa đến rồi, liền lại gần Ngài mà nói rằng: Lạy thầy! Rồi nó hôn Ngài.
45ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲣⲁⲃⲃⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯⲫⲓ ⳿ⲉⲣⲱϥ.
46Chúng bèn tra tay bắt Đức Chúa Jêsus.
46⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩⲉⲛ ⲛⲟⲩϫⲓϫ ⳿ⲉϫⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
47Có một người trong những kẻ ở đó rút gươm ra, đánh một đứa đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, chém đứt tai đi.
47ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏⲉⲧ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲁϥⲑⲉⲕⲉⲙ ϯⲥⲏϥⲓ ⳿ⲉⲁϥϯ ⳿ⲛⲟⲩϣⲁϣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲃⲱⲕ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲙⲁϣϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
48Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán cùng chúng rằng: Các ngươi đem gươm và gậy đến bắt ta như ta là kẻ trộm cướp.
48ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩⲥⲟⲛⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲥⲏϥⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϣⲉ ⳿ⲉⲧⲁϩⲟⲓ.
49Ta hằng ngày ở giữa các ngươi, giảng dạy trong đền thờ, mà các ngươi không bắt ta; nhưng điều ấy xảy đến, để lời Kinh Thánh được ứng nghiệm.
49ⲛⲁⲓⲭⲏϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲏⲛⲓ ⲉⲓϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ.
50Bấy giờ, mọi người đều bỏ Ngài và trốn đi cả.
50ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲭⲁϥ ⲁⲩⲫⲱⲧ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
51Có một người trẻ tuổi kia theo Ngài, chỉ có cái khăn bằng gai trùm mình; chúng bắt người.
51ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲣⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩϧⲉⲗϣ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲉϥϫⲏⲗ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲩⲛⲇⲟⲛⲓⲟⲛ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲉϥⲃⲱϣ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
52Nhưng người bỏ khăn lại, ở truồng chạy trốn khỏi tay chúng.
52⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥⲥⲱϫⲡ ⳿ⲛϯⲥⲩⲛⲇⲟⲛⲓⲟⲛ ⲁϥⲫⲱⲧ ⲉϥⲃⲏϣ.
53Chúng điệu Đức Chúa Jêsus đến nơi thầy cả thượng phẩm, có hết thảy thầy tế lễ cả, trưởng lão, và thầy thông giáo nhóm họp tại đó.
53ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϭⲓ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ϩⲁ ⲛⲓⲁⲣⲭⲉⲓⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ
54Phi-e-rơ theo sau Ngài xa xa, cho đến nơi sân trong của thầy cả thượng phẩm; rồi ngồi với quân lính gần đống lửa mà sưởi.
54ⲟⲩⲟϩ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ϩⲓⲫⲟⲩⲉⲓ ϣⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲁⲩⲗⲏ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛϩⲉⲙⲥⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϩⲩⲡⲉⲣⲉⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲧϧⲙⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ.
55Vả, các thầy tế lễ cả, cùng cả tòa công luận đều tìm chứng gì để nghịch cùng Đức Chúa Jêsus đặng giết Ngài, song không kiếm được chi hết.
55ⲡⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲙⲁ⳿ⲛϯϩⲁⲛ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲁⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛϧⲟⲑⲃⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϫⲓⲙⲓ ⲁⲛ.
56Vì có nhiều kẻ làm chứng dối nghịch cùng Ngài; nhưng lời họ khai chẳng hiệp nhau.
56ⲛⲁⲣⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲅⲁⲣ ⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ϧⲁⲣⲟϥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲟⲓ ⳿ⲛϩⲩⲥⲟⲥ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲟⲩⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ.
57Bấy giờ có mấy người đứng lên làm chứng dối nghịch cùng Ngài rằng:
57ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲁⲩⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ϧⲁⲣⲟϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
58Chúng tôi có nghe người nói: Ta sẽ phá đền thờ nầy bởi tay người ta cất lên, khỏi ba ngày, ta sẽ cất một đền thờ khác không phải bởi tay người ta cất.
58ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲁⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲛⲁⲃⲱⲗ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲡⲁⲓⲙⲟⲩⲛⲕ ⳿ⲛϫⲓϫ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲁⲑⲙⲟⲩⲛⲕ ⳿ⲛϫⲓϫ ϯⲛⲁⲕⲟⲧϥ.
59Song về điều nầy, lời chứng của họ cũng chẳng hiệp nhau nữa.
59ⲟⲩⲇⲉ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲛⲁⲥⲟⲓ ⳿ⲛϩⲩⲥⲟⲥ ⲁⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲟⲩⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ.
60Khi ấy, thầy cả thượng phẩm đứng dậy giữa hội đồng, tra hỏi Đức Chúa Jêsus mà rằng: Ngươi chẳng đối đáp chi hết về những điều các kẻ nầy cáo ngươi sao?
60ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲉⲑⲙⲏϯ ⲁϥϣⲉⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ⲕⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲟⲕ.
61Nhưng Đức Chúa Jêsus làm thinh, không trả lời chi hết. Thầy cả thượng phẩm lại hỏi: Aáy chính ngươi là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời đáng ngợi khen phải không?
61⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲭⲱ ⳿ⲛⲣⲱϥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⳿ⲁ ⲡⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ϣⲉⲛϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧ⳿ⲥⲙⲁⲣⲱⲟⲩⲧ.
62Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta chính phải đó; các ngươi sẽ thấy Con người ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời, và ngự giữa đám mây trên trời mà đến.
62Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲠ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲛϯϫⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϭⲏⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ.
63Bấy giờ thầy cả thượng phẩm xé áo mình ra mà rằng: Chúng ta có cần kiếm chứng cớ khác nữa làm chi?
63ⲡⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲫⲱϧ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲱⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲟⲛ ⳿ⲉⲧⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲙⲙⲉⲑⲣⲉ.
64Các ngươi có nghe lời lộng ngôn chăng? Các ngươi nghĩ thế nào: Ai nấy đều đoán Ngài đáng chết.
64ⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓϫⲉⲟⲩⲁ ⲟⲩ ⲉⲑⲟⲩⲟⲛϩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲩ⳿ⲣⲕⲁⲧⲁ⳿ⲕⲣⲓⲛⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⳿ϥⲟⲓ ⳿ⲛⲉⲛⲟⲭⲟⲥ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲟⲩ.
65Có kẻ nhổ trên Ngài, đậy mặt Ngài lại, đấm Ngài, và nói với Ngài rằng: Hãy nói tiên tri đi! Các lính canh lấy gậy đánh Ngài.
65ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉϩⲓⲑⲁϥ ϧⲉⲛ ⳿ϩⲣⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϩⲱⲃⲥ ⳿ⲙⲡⲉϥϩⲟ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϯⲕⲉϩ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϫⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ⲛⲁⲛ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲧⲁϥϩⲓⲟⲩ⳿Ⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ϯⲛⲟⲩ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓϩⲩⲡⲉⲣⲉⲧⲏⲥ ⲁⲩϭⲓⲧϥ ⲛϩⲁⲛⲁⲗⲱϫ.
66Phi-e-rơ đang ở dưới nơi sân, có một đầy tớ gái của thầy cả thượng phẩm đến,
66ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ϯⲁⲩⲗⲏⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲃⲱⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲁⲣⲭ ⲓⲉⲣⲉⲩⲥ.
67thấy Phi-e-rơ đang sưởi, ngó người mà rằng: ngươi trước cũng ở với Jêsus Na-xa-rét!
67ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ⲉϥ⳿ⲧ⳿ϧⲙⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲥϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉϫⲁⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ϩⲱⲕ ⲛⲁⲕⲭⲏ ⲛⲉⲙ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲚⲁⲍⲱⲣⲉⲟⲥ.
68Nhưng người chối rằng: Ta không biết, ta không hiểu ngươi nói chi. Đoạn, người bước ra tiền đường, thì gà gáy.
68⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥϫⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛϯ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⲁⲛ ϫⲉ ⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲟ ⲡⲉⲧⲉϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁ ⲉⲧⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲁⲩⲗⲏ.
69Đầy tớ gái đó thấy người, lại nói cùng những người ở đó rằng: Người nầy cũng là bọn đó.
69ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲭⲉϯ ⲡⲉϫⲁⲥ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲡⲉ.
70Nhưng người lại chối một lần nữa. Khỏi một chặp, những kẻ đứng đó nói cùng Phi-e-rơ rằng: Chắc thật, ngươi cũng là bọn đó, vì ngươi là người Ga-li-lê.
70⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲟⲛ ⲁϥϫⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲛⲏⲉⲧ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲗⲏⲑⲱⲥ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩⲄⲁⲗⲓⲗⲉⲟⲥ.
71Người bèn rủa mà thề rằng: Ta chẳng hề quen biết với người mà các ngươi nói đó!
71⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲉⲣⲁⲛⲁⲑⲉⲙⲁⲧⲓⲍⲓⲛ ⲛⲉⲙ ⲱⲣⲕ ϫⲉ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
72Tức thì gà gáy lần thứ hai; Phi-e-rơ bèn nhớ lại lời Đức Chúa Jêsus đã phán rằng: Trước khi gà gáy hai lượt, ngươi sẽ chối ta ba lần. Người tưởng đến thì khóc.
72ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲗⲉⲕⲧⲱⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲁϩⲥⲟⲡⲃ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉ ⲟⲩⲁⲗⲉⲕⲧⲱⲣ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲛⲥⲟⲡⲃ̅ ⳿ⲭⲛⲁϫⲟⲗⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲅ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϩⲓⲧⲟⲧϥ ⲁϥⲣⲓⲙⲓ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.