Mác
Chapter 14
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (フリー…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Hai ngày trước lễ Vượt Qua và lễ ăn bánh không men, các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo tìm mưu đặng bắt Đức Chúa Jêsus và giết đi.
1さて、過越の祭りと種なしパンの祭りの二日前になった。祭司長たちと律法学者たちは、策略を用いてイエスを捕らえ、殺す方法を探していた。
2Vì họ nói rằng: Chẳng nên làm việc nầy trong này lễ, sợ sanh sự xôn xao trong dân chúng.
2彼らは、「祭りの間はいけない。民の間に騒ぎが起こるかもしれない」と言っていた。
3Đức Chúa Jêsus ở tại làng Bê-tha-ni, trong nhà Si-môn là kẻ phung. Ngài đang ngồi bàn ăn, có một người đàn bà vào, đem một cái bình bằng ngọc, đựng đầy dầu cam tòng thật rất quí giá, đập bể ra mà đổ dầu thơm trên đầu Đức Chúa Jêsus.
3イエスがベタニアで、重い皮膚病のシモンの家におられ、食卓に着いておられたとき、一人の女が、非常に高価な純粋なナルドの香油の入った石膏の壺を持って来た。そして壺を割り、イエスの頭に香油を注いだ。
4Có vài người nổi giận nói cùng nhau rằng: Sao xài phí dầu thơm ấy như vậy?
4すると、何人かの者が憤って互いに言った。「なぜ、香油をこんなに無駄にしたのか。
5Vì có thể bán dầu đó được hơn ba trăm đơ-ni-ê, mà bố thí cho kẻ khó khăn. Vậy, họ oán trách người.
5この香油なら三百デナリ 以上で売って、貧しい人々に施すことができたのに。」そして彼女を厳しく責めた。
6Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy để mặc người; sao các ngươi làm rầy người mà chi? Người đã làm một việc tốt cho ta.
6しかしイエスは言われた。 「彼女をそのままにしておきなさい。なぜ彼女を困らせるのか。彼女は私に良いことをしてくれた。
7Vì các ngươi hằng có kẻ khó khăn ở cùng mình, khi nào muốn làm phước cho họ cũng được; nhưng các ngươi chẳng có ta ở luôn với đâu.
7貧しい人々はいつもあなたがたと一緒にいて、望むときはいつでも良いことをしてあげられる。しかし、私はいつも一緒にいるわけではない。
8Người đã làm điều mình có thể làm được, đã xức xác cho ta trước để chôn.
8彼女は自分にできることをした。私の体に前もって香油を注ぎ、葬りの備えをしてくれたのである。
9Quả thật, ta nói cùng các ngươi, trong khắp cả thế gian, hễ nơi nào Tin Lành nầy được giảng ra, việc người đã làm cũng sẽ được nhắc lại để nhớ đến người.
9まことに、あなたがたに言う。世界中どこででもこの福音が宣べ伝えられる所では、彼女のしたことも、彼女の記念として語られる。」
10Bấy giờ, Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt là một trong mười hai sứ đồ, đến nơi các thầy tế lễ cả, để nộp Đức Chúa Jêsus cho.
10すると、十二人の一人であるイスカリオテのユダは、イエスを彼らに引き渡そうとして、祭司長たちのところへ行った。
11họ vui lòng mà nghe và hứa cho nó tiền bạc; rồi Giu-đa tìm dịp tiện để nộp Ngài.
11彼らはこれを聞いて喜び、ユダに金を与えると約束した。そこでユダは、都合のよい時にイエスを引き渡そうと機会をうかがっていた。
12Ngày thứ nhất về lễ ăn bánh không men, là ngày giết chiên con làm lễ Vượt Qua, các môn đồ thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Thầy muốn chúng tôi đi dọn cho thầy ăn lễ Vượt Qua tại đâu?
12種なしパンの祭りの初日、過越の子羊をほふる日に、弟子たちはイエスに尋ねた。「過越の食事をなさるために、私たちはどこへ行って用意をしましょうか。」
13Ngài sai hai môn đồ đi, và dặn rằng: Hãy vào thành, sẽ gặp một người xách vò nước; cứ theo sau,
13イエスは二人の弟子を遣わして言われた。 「町へ行きなさい。すると、水がめを運んでいる男に出会う。その人について行きなさい。
14hễ người vào nhà nào, các ngươi sẽ nói cùng chủ nhà ấy rằng: Thầy phán: Cái phòng ta sẽ dùng ăn lễ Vượt Qua với môn đồ ta ở đâu?
14そして、その人が入る家の主人にこう言いなさい。『先生が、「弟子たちと一緒に過越の食事をする客間はどこですか」と言っています。』
15Chính kẻ đó sẽ chỉ cho các ngươi một cái phòng lớn trên lầu có đồ đạc sẵn sàng, hãy dọn tại đó cho chúng ta.
15すると主人は、敷物が整えられ、用意のできた広い二階の部屋を見せてくれる。そこで私たちのために用意をしなさい。」
16Vậy, hai môn đồ đi ra mà vào thành, gặp mọi điều như lời Ngài đã phán, rồi dọn lễ Vượt Qua.
16弟子たちは出かけて町へ入り、イエスが言われたとおりであることを見つけ、過越の食事を用意した。
17Buổi chiều, Ngài đến với mười hai sứ đồ.
17夕方になると、イエスは十二人と共に来られた。
18Đang ngồi ăn, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, trong vòng các ngươi có một kẻ ngồi ăn cùng ta, sẽ phản ta.
18一同が食卓に着いて食事をしていると、イエスは言われた。 「まことに、あなたがたに言う。あなたがたのうちの一人、私と一緒に食事をしている者が、私を裏切る。」
19Các môn đồ bèn buồn rầu lắm, cứ lần lượt mà thưa cùng Ngài rằng: Có phải tôi chăng?
19弟子たちは悲しみ始め、一人ずつイエスに、「まさか私ではないでしょう」と尋ねた。また別の者も、「まさか私ではないでしょう」と言った。
20Ngài đáp rằng: Aáy là một trong mười hai người, là người thò tay vào mâm cùng ta.
20イエスは彼らに答えられた。 「十二人の一人で、私と一緒に鉢に手を浸す者である。
21Vì Con người đi, y như lời đã chép về Ngài; song khốn cho kẻ phản Con người! Thà nó chẳng sanh ra thì hơn.
21人の子は、自分について書かれているとおりに去って行く。しかし、人の子を裏切るその人は災いである。その人は生まれなかったほうがよかった。」
22Khi đang ăn, Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn, đoạn bẻ ra trao cho các môn đồ, mà phán rằng: Hãy lấy, nầy là thân thể ta.
22一同が食事をしていると、イエスはパンを取り、祝福してから、それを裂いて彼らに与え、言われた。 「取って食べなさい。これは私の体である。」
23Ngài lại cầm chén, tạ ơn, rồi trao cho các môn đồ, và ai nấy đều uống.
23また杯を取り、感謝をささげて彼らに与えられた。彼らはみな、その杯から飲んだ。
24Ngài phán rằng: Nầy là huyết ta, huyết của sự giao ước đổ ra cho nhiều người.
24イエスは彼らに言われた。 「これは、多くの人のために流される、私の新しい契約の血である。
25Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ta không uống trái nho nầy nữa, cho đến ngày ta sẽ uống trái nho mới trong nước Đức Chúa Trời.
25まことに、あなたがたに言う。神の御国で新しく飲むその日まで、私はぶどうの実から造ったものを決して飲まない。」
26Khi đã hát thơ thánh rồi, Chúa và môn đồ đi ra đặng lên núi ô-li-ve.
26一同は賛美の歌を歌ってから、オリーブ山へ出かけた。
27Đức Chúa Jêsus phán cùng môn đồ rằng: Hết thảy các ngươi sẽ gặp dịp vấp phạm; vì có chép rằng: Ta sẽ đánh kẻ chăn chiên, thì bầy chiên sẽ tan lạc.
27イエスは彼らに言われた。 「今夜、あなたがたはみな、私のためにつまずく。『私は羊飼いを打つ。すると、羊は散らされる』と書かれているからである。
28Nhưng khi ta sống lại rồi, ta sẽ đi đến xứ Ga-li-lê trước các ngươi.
28しかし私は、よみがえった後、あなたがたより先にガリラヤへ行く。」
29Phi-e-rơ thưa rằng: Dầu mọi người vấp phạm vì cớ thầy, nhưng tôi chẳng hề làm vậy.
29しかし、ペテロはイエスに言った。「たとえみながつまずいても、私はつまずきません。」
30Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng ngươi, hôm nay, cũng trong đêm nay, trước khi gà gáy hai lượt, ngươi sẽ chối ta ba lần.
30イエスは彼に言われた。 「まことに、あなたに言う。今日、まさに今夜、鶏が二度鳴く前に、あなたは三度、私を否む。」
31Nhưng Phi-e-rơ lại thưa cách quả quyết hơn rằng: Dầu tôi phải chết cùng thầy, tôi cũng chẳng chối thầy đâu. Hết thảy các môn đồ khác cũng đều nói như vậy.
31しかしペテロは力を込めて言った。「たとえあなたと一緒に死ななければならなくても、決してあなたを否みません。」皆も同じように言った。
32Kế đó, đi đến một nơi kia, gọi là Ghết-sê-ma-nê, Đức Chúa Jêsus phán cùng môn đồ rằng: Các ngươi hãy ngồi đây, đợi ta cầu nguyện.
32一行はゲツセマネという所に来た。イエスは弟子たちに言われた。 「私が祈っている間、ここに座っていなさい。」
33Ngài bèn đem Phi-e-rơ, Gia-cơ và Giăng đi, thì Ngài khởi sự kinh hãi và sầu não.
33そしてペテロ、ヤコブ、ヨハネを一緒に連れて行き、激しく苦しみ、深く悩み始められた。
34Ngài phán cùng ba người rằng: Linh-hồn ta buồn rầu lắm cho đến chết; các ngươi hãy ở đây, và tỉnh thức.
34イエスは彼らに言われた。 「私の心は、死ぬほど深く悲しんでいる。ここにとどまり、目を覚ましていなさい。」
35Rồi Ngài đi một đỗi xa hơn, sấp mình xuống đất mà cầu nguyện rằng: nếu có thể được, xin giờ nầy qua khỏi mình.
35イエスは少し先へ進み、地にひれ伏し、できることなら、その時がご自分から過ぎ去るようにと祈られた。
36Ngài rằng: A-ba lạy Cha, mọi việc Cha làm được cả; xin Cha cất chén nầy khỏi con; nhưng không theo điều con muốn, mà theo điều Cha muốn.
36そして言われた。 「アバ、 父よ、あなたにはすべてのことが可能です。この杯を私から取り除いてください。しかし、私が望むことではなく、あなたがお望みになることをなさってください。」
37Rồi Ngài trở lại, thấy ba người ngủ; bèn phán cùng Phi-e-rơ rằng: Si-môn, ngủ ư! Ngươi không thức được một giờ sao?
37イエスは戻って来て、弟子たちが眠っているのを見つけ、ペテロに言われた。 「シモン、眠っているのか。一時間でも目を覚ましていられなかったのか。
38Hãy tỉnh thức và cầu nguyện, để các ngươi khỏi sa vào chước cám dỗ; tâm thần thì muốn lắm, mà xác thịt thì yếu đuối.
38誘惑に陥らないよう、目を覚まして祈っていなさい。霊は進んでいても、肉は弱い。」
39Ngài lại đi lần nữa, và cầu nguyện, y như lời trước.
39イエスは再び離れて行き、同じ言葉で祈られた。
40Ngài trở lại, thấy môn đồ còn ngủ, vì con mắt đã đừ quá; và không biết trả lời cùng Ngài thể nào.
40再び戻って来ると、弟子たちは眠っていた。まぶたがとても重くなっていたのである。彼らはイエスに何と答えればよいか分からなかった。
41Ngài trở lại lần thứ ba, phán cùng môn đồ rằng: Bây giờ các ngươi ngủ và nghỉ ngơi ư! thôi, giờ đã tới rồi; nầy, Con người hầu bị nộp trong tay kẻ có tội.
41イエスは三度目に来て、彼らに言われた。 「まだ眠って休んでいるのか。もう十分だ。時が来た。見よ、人の子は罪人たちの手に引き渡される。
42Hãy chờ dậy, đi hè; kìa, đứa phản ta đã đến gần.
42立ちなさい。行こう。見よ、私を裏切る者が近づいて来た。」
43Ngài đang còn phán, tức thì Giu-đa, là một trong mười hai sứ đồ thoạt đến với một toán đông cầm gươm và gậy, bởi các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, và các trưởng lão phái đến.
43イエスがまだ話しておられるうちに、十二人の一人であるユダがすぐにやって来た。祭司長たち、律法学者たち、長老たちから遣わされた大勢の群衆も、剣や棍棒を手にして一緒に来た。
44Vả, đứa phản Ngài đã cho chúng dấu hiệu nầy: Hễ tôi hôn ai, ấy là người đó; hãy bắt lấy và điệu đi cho cẩn thận.
44イエスを裏切る者は、「私が口づけするのがその人だ。その人を捕らえ、厳重に連れて行け」と、彼らに合図を決めていた。
45Vậy, khi Giu-đa đến rồi, liền lại gần Ngài mà nói rằng: Lạy thầy! Rồi nó hôn Ngài.
45ユダは来るとすぐにイエスに近づき、「先生、先生」と言って、口づけした。
46Chúng bèn tra tay bắt Đức Chúa Jêsus.
46人々はイエスに手をかけて捕らえた。
47Có một người trong những kẻ ở đó rút gươm ra, đánh một đứa đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, chém đứt tai đi.
47すると、そばに立っていた者の一人が剣を抜き、大祭司の僕に打ちかかり、その耳を切り落とした。
48Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán cùng chúng rằng: Các ngươi đem gươm và gậy đến bắt ta như ta là kẻ trộm cướp.
48イエスは彼らに答えられた。 「まるで強盗にでも向かうように、剣や棍棒を持って私を捕らえに来たのか。
49Ta hằng ngày ở giữa các ngươi, giảng dạy trong đền thờ, mà các ngươi không bắt ta; nhưng điều ấy xảy đến, để lời Kinh Thánh được ứng nghiệm.
49私は毎日、神殿であなたがたと一緒にいて教えていたが、あなたがたは私を捕らえなかった。しかし、こうなったのは聖書の言葉が成就するためである。」
50Bấy giờ, mọi người đều bỏ Ngài và trốn đi cả.
50弟子たちはみなイエスを見捨てて逃げた。
51Có một người trẻ tuổi kia theo Ngài, chỉ có cái khăn bằng gai trùm mình; chúng bắt người.
51ある若者が裸の体に亜麻布をまとい、イエスについて行った。若者たちは彼を捕らえたが、
52Nhưng người bỏ khăn lại, ở truồng chạy trốn khỏi tay chúng.
52彼は亜麻布を残し、裸で彼らから逃げた。
53Chúng điệu Đức Chúa Jêsus đến nơi thầy cả thượng phẩm, có hết thảy thầy tế lễ cả, trưởng lão, và thầy thông giáo nhóm họp tại đó.
53人々はイエスを大祭司のもとへ連れて行った。祭司長たち、長老たち、律法学者たちがみな大祭司のもとに集まった。
54Phi-e-rơ theo sau Ngài xa xa, cho đến nơi sân trong của thầy cả thượng phẩm; rồi ngồi với quân lính gần đống lửa mà sưởi.
54ペテロは遠くからイエスについて行き、大祭司の屋敷の中庭まで来た。そして役人たちと一緒に座り、火に当たって暖まっていた。
55Vả, các thầy tế lễ cả, cùng cả tòa công luận đều tìm chứng gì để nghịch cùng Đức Chúa Jêsus đặng giết Ngài, song không kiếm được chi hết.
55さて、祭司長たちと最高法院全体は、イエスを死刑にするため、イエスに不利な証言を探したが、見つからなかった。
56Vì có nhiều kẻ làm chứng dối nghịch cùng Ngài; nhưng lời họ khai chẳng hiệp nhau.
56多くの者がイエスに不利な偽証をしたが、その証言は互いに一致しなかったからである。
57Bấy giờ có mấy người đứng lên làm chứng dối nghịch cùng Ngài rằng:
57何人かが立ち上がり、イエスに不利な偽証をして言った。
58Chúng tôi có nghe người nói: Ta sẽ phá đền thờ nầy bởi tay người ta cất lên, khỏi ba ngày, ta sẽ cất một đền thờ khác không phải bởi tay người ta cất.
58「私たちは、この人が、『私は人の手で造られたこの神殿を壊し、三日のうちに、人の手で造られない別の神殿を建てる』と言うのを聞きました。」
59Song về điều nầy, lời chứng của họ cũng chẳng hiệp nhau nữa.
59しかし、この点でも彼らの証言は一致しなかった。
60Khi ấy, thầy cả thượng phẩm đứng dậy giữa hội đồng, tra hỏi Đức Chúa Jêsus mà rằng: Ngươi chẳng đối đáp chi hết về những điều các kẻ nầy cáo ngươi sao?
60大祭司は真ん中に立ち、イエスに尋ねた。「何も答えないのか。この者たちがあなたに不利な証言をしているではないか。」
61Nhưng Đức Chúa Jêsus làm thinh, không trả lời chi hết. Thầy cả thượng phẩm lại hỏi: Aáy chính ngươi là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời đáng ngợi khen phải không?
61しかし、イエスは黙ったまま、何もお答えにならなかった。大祭司は再びイエスに尋ねた。「あなたはキリスト、ほむべき方の子なのか。」
62Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta chính phải đó; các ngươi sẽ thấy Con người ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời, và ngự giữa đám mây trên trời mà đến.
62イエスは言われた。 「私がそれである。あなたがたは、人の子が力ある方の右に座り、空の雲と共に来るのを見る。」
63Bấy giờ thầy cả thượng phẩm xé áo mình ra mà rằng: Chúng ta có cần kiếm chứng cớ khác nữa làm chi?
63すると大祭司は自分の衣を引き裂いて言った。「これ以上、証人が必要だろうか。
64Các ngươi có nghe lời lộng ngôn chăng? Các ngươi nghĩ thế nào: Ai nấy đều đoán Ngài đáng chết.
64あなたがたは神への冒涜を聞いた。どう思うか。」彼らはみな、イエスは死刑に値すると判決を下した。
65Có kẻ nhổ trên Ngài, đậy mặt Ngài lại, đấm Ngài, và nói với Ngài rằng: Hãy nói tiên tri đi! Các lính canh lấy gậy đánh Ngài.
65それから、ある者たちはイエスにつばを吐きかけ、顔を覆って拳で殴り、「預言してみろ」と言い始めた。役人たちもイエスを平手で打った。
66Phi-e-rơ đang ở dưới nơi sân, có một đầy tớ gái của thầy cả thượng phẩm đến,
66ペテロが下の中庭にいると、大祭司に仕える女中の一人が来た。
67thấy Phi-e-rơ đang sưởi, ngó người mà rằng: ngươi trước cũng ở với Jêsus Na-xa-rét!
67そしてペテロが暖まっているのを見て、彼を見つめて言った。「あなたも、あのナザレ人イエスと一緒にいましたね。」
68Nhưng người chối rằng: Ta không biết, ta không hiểu ngươi nói chi. Đoạn, người bước ra tiền đường, thì gà gáy.
68しかしペテロはそれを否み、「あなたが何を言っているのか、私には分からないし、理解もできない」と言った。そして玄関のほうへ出て行くと、鶏が鳴いた。
69Đầy tớ gái đó thấy người, lại nói cùng những người ở đó rằng: Người nầy cũng là bọn đó.
69女中はペテロを見て、そばに立っている人々に再び、「この人はあの仲間の一人です」と言い始めた。
70Nhưng người lại chối một lần nữa. Khỏi một chặp, những kẻ đứng đó nói cùng Phi-e-rơ rằng: Chắc thật, ngươi cũng là bọn đó, vì ngươi là người Ga-li-lê.
70しかしペテロは再びそれを否んだ。しばらくして、そばに立っていた人々がまたペテロに言った。「確かに、あなたはあの仲間の一人だ。ガリラヤ人だし、話し方でも分かる。」
71Người bèn rủa mà thề rằng: Ta chẳng hề quen biết với người mà các ngươi nói đó!
71するとペテロは、呪いをかけて誓い始めた。「あなたがたの言う、そんな人を私は知らない。」
72Tức thì gà gáy lần thứ hai; Phi-e-rơ bèn nhớ lại lời Đức Chúa Jêsus đã phán rằng: Trước khi gà gáy hai lượt, ngươi sẽ chối ta ba lần. Người tưởng đến thì khóc.
72その時、鶏が二度目に鳴いた。ペテロは、イエスが言われた、 「鶏が二度鳴く前に、あなたは三度、私を否む」 という言葉を思い出した。それを思い返すと、彼は泣いた。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.