Giôs 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Sau khi Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va qua đời, Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê, con trai của Nun, tôi tớ của Môi-se, mà rằng:
1主のしもべモーセが死んだ後、主 は、モーセに仕えていたヌンの子ヨシュアに告げられた。
2Môi-se, tôi tớ ta, đã chết; bây giờ ngươi và cả dân sự này hãy đứng dậy đi qua sông Giô-đanh, đặng vào xứ mà ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên.
2「わたしのしもべモーセは死んだ。今、立ち上がり、この民すべてとともにヨルダン川を渡り、わたしがイスラエルの人々に与える地へ行きなさい。
3Phàm nơi nào bàn chân các ngươi đạp đến, thì ta ban cho các ngươi, y như ta đã phán cùng Môi-se.
3わたしがモーセに告げたとおり、あなたがたの足の裏が踏む場所は、ことごとくあなたがたに与えた。
4Địa phận các ngươi sẽ lan ra từ đồng vắng và Li-ban này cho đến sông cái, là sông Ơ-phơ-rát, tràn cả xứ dân Hê-tít cho đến biển cả về hướng mặt trời lặn.
4荒野とこのレバノンから、大河ユーフラテス川、ヘト人の全土、そして日の沈む方の大海に至るまでが、あなたがたの境界となる。
5Trót đời ngươi sống, thì chẳng sẽ ai được chống cự trước mặt ngươi. Ta sẽ ở cùng ngươi như ta đã ở cùng Môi-se; ta sẽ không lìa ngươi, không bỏ ngươi đâu.
5あなたの生涯の間、だれ一人あなたの前に立ちはだかることはできない。わたしはモーセとともにいたように、あなたとともにいる。あなたを見放すことも、見捨てることもしない。
6Hãy vững lòng bền chí, vì ngươi sẽ dẫn dân này đi nhận lấy xứ mà ta đã thề cùng tổ phụ ban cho chúng nó.
6強く、雄々しくあれ。わたしが父祖たちに与えると誓った地を、この民に受け継がせるのはあなただからである。
7Chỉ hãy vững lòng bền chí, và cẩn thận làm theo hết thảy luật pháp mà Môi-se, tôi tớ ta, đã truyền cho ngươi; chớ xây qua bên hữu hoặc bên tả, để hễ ngươi đi đâu cũng đều được thạnh vượng.
7ただ強く、きわめて雄々しくあれ。わたしのしもべモーセがあなたに命じた律法をことごとく守り行い、右にも左にもそれてはならない。そうすれば、どこへ行っても栄える。
8Quyển sách luật pháp này chớ xa miệng ngươi, hãy suy gẫm ngày và đêm, hầu cho cẩn thận làm theo mọi điều đã chép ở trong; vì như vậy ngươi mới được may mắn trong con đường mình, và mới được phước.
8この律法の書を口から離さず、昼も夜もそれを思い巡らし、そこに記されているすべてを守り行いなさい。そうすれば、あなたの道は栄え、あなたは成功する。
9Ta há không có phán dặn ngươi sao? Hãy vững lòng bền chí, chớ run sợ, chớ kinh khủng; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi vẫn ở cùng ngươi trong mọi nơi ngươi đi.
9わたしはあなたに命じたではないか。強く、雄々しくあれ。恐れてはならない。おののいてはならない。あなたがどこへ行っても、あなたの神、主があなたとともにいる。」
10Bấy giờ Giô-suê truyền lịnh cho các quan trưởng của dân sự mà rằng:
10そこでヨシュアは民の役人たちに命じた。
11Hãy chạy khắp trại quân, truyền lịnh này cho dân sự rằng: Hãy sắm sẵn thực vật, vì trong ba ngày nữa các ngươi sẽ đi ngang qua sông Giô-đanh này, đặng đánh lấy xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban cho mình làm sản nghiệp.
11「宿営の中を巡り、民にこう命じなさい。『食糧を整えよ。三日のうちにこのヨルダン川を渡り、あなたがたの神、主が相続地として与えられる地に入って、それを自分たちのものとするからだ。』」
12Giô-suê cũng nói cùng người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se mà rằng:
12ヨシュアはルベン人、ガド人、およびマナセの半部族に言った。
13Hãy nhớ lại điều Môi-se, tôi tớ Giê-hô-va, đã dặn các ngươi, khi người có nói: Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã cho các ngươi an nghỉ và ban xứ này cho các ngươi.
13「主のしもべモーセがあなたがたに命じた言葉を思い起こしなさい。『あなたがたの神、主はあなたがたに安息を与え、この地を与えられる。』
14Vợ, con nhỏ, và bầy súc vật các ngươi sẽ ở trong xứ mà Môi-se ban cho các ngươi về phía bên này sông Giô-đanh; nhưng các ngươi, tức là hết thảy người mạnh dạn, phải cầm binh khí đi ngang qua trước anh em mình, và giúp đỡ họ,
14あなたがたの妻、幼子、家畜は、モーセがヨルダン川の東で与えた地にとどまる。しかし勇士たちは皆、武装して兄弟たちの先頭に立って渡り、彼らを助けなさい。
15cho đến chừng nào Đức Giê-hô-va ban sự an nghỉ cho anh em các ngươi, y như đã ban cho các ngươi, và đến khi họ cũng đã nhận được xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban cho. Đoạn, các ngươi sẽ trở về xứ mình, là xứ Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã ban cho các ngươi ở phía bên này sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc, rồi các ngươi sẽ lấy nó làm sản nghiệp.
15主があなたがたに安息を与えられたように、兄弟たちにも安息を与え、彼らも、あなたがたの神、主が与えられる地を自分たちのものとするまで助けなさい。その後、主のしもべモーセがヨルダン川の東で与えた自分たちの相続地へ帰り、それを受け継ぎなさい。」
16Những người ấy thưa cùng Giô-suê rằng: Chúng tôi sẽ làm mọi điều ông dặn biểu, và đi khắp nơi nào ông sai
16彼らはヨシュアに答えた。「あなたが命じられたことはすべて行い、遣わされる所にはどこへでも行きます。
17chúng tôi sẽ vâng theo ông trong mọi việc y như đã vâng theo trong mọi việc như đã vâng theo Môi-se. Chỉn nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông ở cùng ông, y như Ngài đã ở cùng Môi-se vậy!
17私たちがすべてのことにおいてモーセに聞き従ったように、あなたにも聞き従います。ただ、あなたの神、主がモーセとともにおられたように、あなたとともにおられますように。
18Phàm ai nghịch mạng không vâng theo lời ông trong mọi điều ông dặn biểu chúng tôi, thì người đó sẽ bị xử tử; chỉ ông hãy vững lòng bền chí.
18あなたの命令に逆らい、命じられた言葉に聞き従わない者は、だれであれ死ななければなりません。ただ強く、雄々しくあってください。」
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.