Quan 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Sau khi Giô-suê qua đời, dân Y-sơ-ra-ên bèn cầu hỏi Đức Giê-hô-va, mà rằng: Ai là người trong chúng tôi phải đi lên trước đặng đánh dân Ca-na-an?
1ヨシュアの死後、イスラエルの人々は主 に尋ねた。「カナン人と戦うため、私たちのうちだれが最初に上るべきでしょうか。」
2Đức Giê-hô-va đáp rằng: Aáy là người Giu-đa phải đi lên; kìa, ta đã phó xứ vào tay họ.
2主は言われた。「ユダが上れ。見よ、 わたしはその地をユダの手に渡した。」
3Người Giu-đa bèn nói cùng người Si-mê-ôn, là anh em mình, rằng: Hãy đi lên cùng tôi trong xứ đã bắt thăm về tôi, thì chúng ta sẽ đánh dân Ca-na-an; rồi tôi cũng sẽ đi cùng anh em đến xứ đã bắt thăm về anh em. Người Si-mê-ôn bèn đi với họ.
3ユダは兄弟シメオンに言った。「私とともに、くじで私に割り当てられた地へ上り、カナン人と戦ってほしい。私も、くじであなたに割り当てられた地へともに行こう。」そこでシメオンは彼とともに行った。
4Vậy, người Giu-đa đi lên, Đức Giê-hô-va phó dân Ca-na-an và dân Phê-rê-sít vào tay họ; tại Bê-xéc họ đánh giết một vạn người.
4ユダは上って行った。主はカナン人とペリジ人を彼らの手に渡された。彼らはベゼクで一万人を打ち倒した。
5ỳ Bê-xéc cũng có gặp A-đô-ni-Bê-xéc, bèn xông vào người, đánh bại dân Ca-na-an và dân Phê-rê-sít.
5彼らはベゼクでアドニ・ベゼクを見つけ、彼と戦い、カナン人とペリジ人を打ち倒した。
6A-đô-ni-Bê-xéc chạy trốn, nhưng chúng đuổi theo, bắt được người, chặt ngón cái của tay và chân.
6アドニ・ベゼクは逃げたが、彼らはその後を追って彼を捕らえ、その手の親指と足の親指を切り落とした。
7Bấy giờ A-đô-ni-Bê-xéc nói rằng: Có bảy mươi vua bị chặt ngón cái của tay và chân, lượm vật chi rớt dưới bàn ta. Điều ta đã làm, Đức Chúa Trời lại báo ứng ta. Người ta dẫn vua đến Giê-ru-sa-lem, và người chết tại đó.
7アドニ・ベゼクは言った。「手の親指と足の親指を切り落とされた七十人の王が、私の食卓の下で食べ物を拾っていた。私がしたとおりに、神 は私に報いられた。」人々は彼をエルサレムに連れて行き、彼はそこで死んだ。
8Người Giu-đa hãm đánh thành Giê-ru-sa-lem và chiếm lấy, dùng lưỡi gươm giết dân cư, và phóng hỏa thành.
8ユダの子らはエルサレムと戦ってこれを攻め取り、剣の刃でそれを打ち、町に火を放った。
9Kế ấy, người Giu-đa đi xuống đặng đánh dân Ca-na-an ở trên núi, miền nam, và đồng bằng;
9その後、ユダの子らは山地、南の地、および低地に住むカナン人と戦うために下って行った。
10lại đi đánh dân Ca-na-an ở tại Hếp-rôn (tên Hếp-rôn thuở xưa là Ki-ri-át-A-ra-ba), và đánh Sê-sai, A-hi-man, cùng Tanh-mai.
10ユダはヘブロンに住むカナン人に向かって行った。(なお、ヘブロンの以前の名はキルヤテ・アルバであった。)そして彼らはシェシャイ、アヒマン、タルマイを打ち倒した。
11Từ đó, người Giu-đa đi đánh dân cư của Đê-bia (tên Đê-bia thuở xưa là Ki-ri-át-Sê-phê).
11そこから彼はデビルの住民に向かって行った。(なお、デビルの以前の名はキルヤテ・セフェルであった。)
12Ca-lép bèn nói: Ai hãm đánh Ki-ri-át-Sê-phe, và chiếm lấy nó, thì ta sẽ gả con gái ta là Aïc-sa cho người ấy làm vợ.
12カレブは言った。「キルヤテ・セフェルを打ってこれを攻め取る者には、私の娘アクサを妻として与えよう。」
13Bấy giờ, Oát-ni-ên, con trai Kê-na, em thứ Ca-lép, chiếm lấy thành đó, nên Ca-lép gả con gái mình là Aïc-sa cho người làm vợ.
13カレブの弟であるケナズの子オトニエルがそれを攻め取ったので、カレブは彼に娘アクサを妻として与えた。
14Khi nàng đã đến nhà Oát-ni-ên, nàng giục người xin cha mình một miếng ruộng. Nàng xuống khỏi lừa, thì Ca-lép hỏi rằng: Con muốn chi?
14彼女が彼のもとに来たとき、彼女は父に畑を求めるよう彼に促した。彼女がろばから降りると、カレブは彼女に言った。「何が欲しいのか。」
15Nàng thưa rằng: Xin cha cho con một của phước. Vì cha đã định cho con ở đất miền nam, xin hãy cho con những nguồn nước! Ca-lép bèn ban cho nàng các nguồn trên và các nguồn dưới.
15彼女は言った。「どうか私を祝福してください。あなたは私を南の地に嫁がせたのですから、水の泉も与えてください。」そこでカレブは、上の泉と下の泉を彼女に与えた。
16Vả, con cháu của Kê-nít, là anh em bên vợ của Môi-se, từ thành Cây Chà là đi lên với con cháu Giu-đa, đến trong đồng vắng Giu-đa, ở về phía nam A-rát, và lập chỗ ở tại giữa dân sự.
16モーセの義理の兄弟であるケニ人の子らは、ユダの子らと一緒に、なつめやしの町からアラドの南にあるユダの荒野に上って行った。そして彼らは行って、その民とともに住んだ。
17Kế ấy, người Giu-đa đi cùng anh em mình, là người Si-mê-ôn, đánh dân Ca-na-an ở tại Xê-phát, tận diệt nơi ấy, rồi gọi tên nó là Họt-ma.
17ユダは兄弟のシメオンと一緒に行き、ゼファテに住むカナン人を打ち倒し、そこを完全に滅ぼした。その町の名はホルマと呼ばれた。
18Người Giu-đa cũng chiếm lấy Ga-xa cùng địa phận nó, Aùch-ca-lôn cùng địa phận nó, và Eùc-rôn cùng địa phận nó.
18またユダは、その領域とともにガザを、その領域とともにアシュケロンを、その領域とともにエクロンを攻め取った。
19Đức Giê-hô-va ở cùng người Giu-đa; người Giu-đa hãm lấy núi, còn dân sự ở trũng, thì họ đuổi đi không đặng, vì chúng nó có những xe bằng sắt.
19主はユダとともにおられ、ユダは山地の住民を追い出した。しかし谷の住民は鉄の戦車を持っていたので、追い出すことができなかった。
20Kế sau, theo lịnh của Môi-se, người ta ban Hếp-rôn cho Ca-lép! Ca-lép bèn đuổi ba con trai của A-nác khỏi thành ấy.
20モーセが語っていたとおりに、人々はカレブにヘブロンを与えた。彼はそこからアナクの三人の息子を追い出した。
21Nhưng con cháu Bên-gia-min không đuổi được dân Giê-bu-sít ở tại Giê-ru-sa-lem, nên dân Giê-bu-sít hãy còn ở chung cùng con cháu Bên-gia-min cho đến ngày nay.
21ベニヤミンの子らはエルサレムに住んでいたエブス人を追い出さなかった。そのため、エブス人は今日に至るまでエルサレムでベニヤミンの子らとともに住んでいる。
22Còn nhà Giô-sép cũng lên đánh Bê-tên, và Đức Giê-hô-va ở cùng họ.
22ヨセフの家もまた、ベテルに向かって上って行った。主は彼らとともにおられた。
23Vậy, nhà Giô-sép sai do thám Bê-tên; tên thành nầy lúc trước là Lu-xơ.
23ヨセフの家はベテルを偵察させた。(なお、その町の以前の名はルズであった。)
24Những kẻ do thám thấy một người ở thành đi ra, bèn nói cùng người rằng; Xin chỉ cho chúng ta ngõ nào đi vào thành được, thì chúng ta sẽ làm ơn cho ngươi.
24見張り人たちは、一人の男が町から出て来るのを見て、彼に言った。「どうか、町の入り口を私たちに教えてほしい。そうすれば、私たちはあなたに親切にしよう。」
25Người bèn chỉ cho họ ngõ người ta đi vào thành được; chúng bèn lấy gươm đánh giết thành; nhưng để cho người đó và cả nhà người đi.
25彼が町の入り口を教えたので、彼らは剣の刃で町を打ち倒したが、その男と彼のすべての家族は逃がした。
26Đoạn, người ấy đi vào xứ dân Hê-tít, xây một cái thành tại đó, và đặt tên là Lu-xơ, hãy còn gọi vậy cho đến ngày nay.
26その男はヘト人の地に行き、町を建ててその名をルズと呼んだ。それが今日に至るまでその名である。
27Người Ma-na-se không đuổi được dân cư của Bết-Sê-an và của các thành địa hạt nó, cũng chẳng đuổi dân cư của Tha-a-nác và của các thành địa hạt nó, hoặc dân ở Đô-rơ và dân ở các thành địa hạt nó, hoặc dân ở Gíp-lê-am và dân ở trong các thành địa hạt nó, hoặc dân ở Mê-ghi-đô và dân ở các thành địa hạt nó, thì cũng chẳng đuổi đi, vì dân Ca-na-an quyết định ở trong xứ ấy.
27マナセは、ベテ・シェアンとその周辺の町々、タアナクとその周辺の町々、ドルとその周辺の町々、イブレアムとその周辺の町々、メギドとその周辺の町々の住民を追い出さなかった。カナン人はその地に住み続けた。
28Xảy khi Y-sơ-ra-ên trở nên cường thạnh, thì bắt dân Ca-na-an phục dịch; nhưng không có đuổi chúng nó đi hết.
28イスラエルが強くなったとき、彼らはカナン人を強制労働に就かせたが、彼らを完全に追い出すことはしなかった。
29Người Eùp-ra-im cũng chẳng đuổi dân Ca-na-an ở tại Ghê-xe; nhưng dân Ca-na-an cứ ở cùng họ tại Ghê-xe.
29エフライムはゲゼルに住んでいたカナン人を追い出さなかった。そのため、カナン人はゲゼルで彼らの間に住んだ。
30Người Sa-bu-lôn cũng chẳng đuổi dân Kít-rôn, hoặc dân ở Na-ha-lô; và người Ca-na-an ở chung cùng người Sa-bu-lôn, song phải phục dịch họ.
30ゼブルンはキトロンの住民もナハラルの住民も追い出さなかった。そのため、カナン人は彼らの間に住み、強制労働に服するようになった。
31Người A-se cũng chẳng đuổi dân ở A-cô, hoặc dân ở Si-đôn, dân ở Aùch-láp, dân ở Aïc-xíp, dân ở Hên-ba, dân ở A-phéc hay là dân ở Rê-hốp.
31アシェルはアッコの住民、シドンの住民、アフラブ、アクジブ、ヘルバ、アフィク、およびレホブの住民を追い出さなかった。
32Người A-se lập sản nghiệp ở giữa dân Ca-na-an, là dân bổn xứ; vì người A-se không đuổi chúng nó đi.
32アシェル人はその地の住民であるカナン人を追い出さず、彼らの間に住んだ。
33Người Nép-ta-li không đuổi dân ở Bết-Sê-mết và Bết-A-nát; nhưng lập sản nghiệp ở giữa dân Ca-na-an, là dân bổn xứ; còn dân Bết-Sê-mết và dân Bết-A-nát phải phục dịch người Nép-ta-li.
33ナフタリはベテ・シェメシュの住民もベテ・アナテの住民も追い出さず、その地の住民であるカナン人の間に住んだ。それでも、ベテ・シェメシュとベテ・アナテの住民は彼らのために強制労働に服するようになった。
34Dân A-mô-rít dồn người Đan ở trên núi, không cho họ xuống trũng.
34アモリ人はダンの子らを山地に押し込め、谷へ下りることを許さなかった。
35Dân A-mô-rít định ở tại núi Hê-re, A-gia-lôn, và Sa-an-bim; nhưng tay của nhà Giô-sép thắng chúng nó, nên chúng nó phải phục dịch.
35アモリ人はヘレス山、アヤロン、シャアルビムに住み続けた。しかしヨセフの家の勢力が強くなると、彼らは強制労働に服した。
36Địa phận dân A-mô-rít chạy từ dốc Aïc-ráp-bim, từ Sê-la trở lên.
36アモリ人の境界は、アクラビムの坂、すなわち岩から上であった。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.