III Gi 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Trưởng lão đạt cho Gai-út là người yêu dấu, mà tôi thật thương yêu.
1長老から、愛するガイオへ。私はあなたを真理のうちに愛しています。
2Hỡi kẻ rất yêu dấu, tôi cầu nguyện cho anh được thạnh vượng trong mọi sự, và được khỏe mạnh phần xác anh cũng như đã được thạnh vượng về phần linh hồn anh vậy.
2愛する者よ、あなたの魂が栄えているように、すべてのことが順調に進み、健康であるように祈っています。
3Vì tôi rất lấy làm vui vẻ mà thấy mấy anh em đến đây, làm chứng về anh yêu mến lẽ thật, và về cách anh làm theo lẽ thật ấy là thể nào.
3兄弟たちが来て、あなたのうちにある真理について証しし、あなたが真理のうちを歩んでいると伝えてくれたので、私は大いに喜びました。
4Tôi nghe con cái tôi làm theo lẽ thật, thì không còn có sự gì vui mừng hơn nữa.
4私の子どもたちが真理のうちを歩んでいると聞くことほど、大きな喜びはありません。
5Hỡi kẻ rất yêu dấu, anh ăn ở trung tín trong mọi điều làm cho các anh em, và cũng cho các anh em ở trọ nữa.
5愛する者よ、兄弟たち、それも見知らぬ人たちのために行うすべてのことを、あなたは忠実に果たしています。
6Các anh em đã làm chứng về sự nhơn từ của anh ở trước mặt Hội thánh. Anh sẽ giúp đỡ sự đi đường cho các anh em một cách xứng đáng với Đức Chúa Trời thì tốt lắm.
6彼らは教会の前で、あなたの愛について証ししました。彼らが旅を続けられるよう、神にふさわしい仕方で送り出してくだされば幸いです。
7Aáy vì danh Đức Chúa Jêsus Christ mà các anh em ra đi, và không nhận lãnh vật chi của người ngoại hết.
7彼らは御名のために出て行き、異邦人からは何も受け取らなかったからです。
8Chúng ta cũng nên tiếp đãi những người thể ấy, hầu cho chúng ta với họ đồng làm việc cho lẽ thật.
8ですから、私たちはそのような人々を受け入れ、真理のためにともに働く者となるべきです。
9Tôi đã viết mấy chữ cho Hội thánh rồi, nhưng Đi-ô-trép là kẻ ưng đứng đầu Hội thánh không muốn tiếp rước chúng ta.
9私は教会に書き送りました。しかし、彼らの間で第一になりたがるディオトレフェスは、私たちを受け入れようとしません。
10Cho nên, nếu tôi đến, tôi sẽ bới việc xấu người làm, là lấy lời luận độc ác mà nghịch cùng chúng ta. Điều đó còn chưa đủ, người lại không tiếp rước anh em nữa, mà ai muốn tiếp rước, thì người ngăn trở và đuổi ra khỏi Hội thánh.
10ですから、私がそちらへ行ったなら、彼の行いを指摘します。彼は悪意ある言葉で私たちを不当に中傷しています。それでも飽き足らず、自分自身も兄弟たちを受け入れず、受け入れようとする人々まで妨げ、教会から追い出しています。
11Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ bắt chước điều dữ, nhưng bắt chước điều lành. Ai làm điều lành là thuộc về Đức Chúa Trời; còn kẻ làm điều dữ, chẳng hề thấy Đức Chúa Trời.
11愛する者よ、悪に倣わず、善に倣いなさい。善を行う者は神から出た者です。悪を行う者は神を見たことがありません。
12Mọi người đều làm chứng tốt cho Đê-mê-triu, và chính lẽ thật cũng chứng cho; chúng tôi cũng làm chứng riêng cho người, anh biết rằng lời chứng của chúng ta là hiệp với lẽ thật.
12デメテリオは、すべての人から良い証しを受けており、真理そのものも彼について証ししています。私たちも証しします。そして、あなたは私たちの証しが真実であることを知っています。
13Tôi còn nhiều điều muốn viết cho anh, nhưng không muốn viết bằng mực và bút:
13あなたに書きたいことはたくさんありますが、インクとペンで書こうとは思いません。
14tôi ước ao tới thăm anh cho sớm và chúng ta sẽ đối mặt nói chuyện với nhau! 1: 15 Nguyền xin sự bình an ở với anh! Các bạn hữu chào thăm anh. Hãy chào thăm các bạn hữu theo đích danh từng người.
14近いうちにあなたに会えることを願っています。その時には、顔を合わせて話しましょう。 あなたに平安がありますように。友人たちがあなたによろしくと言っています。そちらの友人たち一人ひとりに、名を挙げてよろしく伝えてください。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.