III Gi
Chapter 1

III Gi

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Trưởng lão đạt cho Gai-út là người yêu dấu, mà tôi thật thương yêu.
1Од старешине Гају љубазном, ког ја љубим ва истину.
2Hỡi kẻ rất yêu dấu, tôi cầu nguyện cho anh được thạnh vượng trong mọi sự, và được khỏe mạnh phần xác anh cũng như đã được thạnh vượng về phần linh hồn anh vậy.
2Љубазни! Молим се Богу да ти у свему буде добро, и да будеш здрав, као што је твојој души добро.
3Vì tôi rất lấy làm vui vẻ mà thấy mấy anh em đến đây, làm chứng về anh yêu mến lẽ thật, và về cách anh làm theo lẽ thật ấy là thể nào.
3Обрадовах се врло кад дођоше браћа и посведочише твоју истину, како ти у истини живиш.
4Tôi nghe con cái tôi làm theo lẽ thật, thì không còn có sự gì vui mừng hơn nữa.
4Немам веће радости од ове да чујем моја деца у истини да ходе.
5Hỡi kẻ rất yêu dấu, anh ăn ở trung tín trong mọi điều làm cho các anh em, và cũng cho các anh em ở trọ nữa.
5Љубазни! Верно радиш што чиниш браћи и гостима,
6Các anh em đã làm chứng về sự nhơn từ của anh ở trước mặt Hội thánh. Anh sẽ giúp đỡ sự đi đường cho các anh em một cách xứng đáng với Đức Chúa Trời thì tốt lắm.
6који посведочише твоју љубав пред црквом; и добро ћеш учинити ако их спремиш као што треба пред Богом.
7Aáy vì danh Đức Chúa Jêsus Christ mà các anh em ra đi, và không nhận lãnh vật chi của người ngoại hết.
7Јер имена Његовог ради изиђоше не примивши ништа од незнабожаца.
8Chúng ta cũng nên tiếp đãi những người thể ấy, hầu cho chúng ta với họ đồng làm việc cho lẽ thật.
8Ми смо, дакле, дужни примати такве, да будемо помагачи истини.
9Tôi đã viết mấy chữ cho Hội thánh rồi, nhưng Đi-ô-trép là kẻ ưng đứng đầu Hội thánh không muốn tiếp rước chúng ta.
9Ја писах цркви; али Диотреф, који жели да буде најстарији међу нама, не прима нас.
10Cho nên, nếu tôi đến, tôi sẽ bới việc xấu người làm, là lấy lời luận độc ác mà nghịch cùng chúng ta. Điều đó còn chưa đủ, người lại không tiếp rước anh em nữa, mà ai muốn tiếp rước, thì người ngăn trở và đuổi ra khỏi Hội thánh.
10Зато, ако дођем, споменућу његова дела која твори ружећи нас злим речима; и није му то доста, него сам браће не прима, и забрањује онима који би хтели да их примају, и изгони их из цркве.
11Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ bắt chước điều dữ, nhưng bắt chước điều lành. Ai làm điều lành là thuộc về Đức Chúa Trời; còn kẻ làm điều dữ, chẳng hề thấy Đức Chúa Trời.
11Љубазни! Не угледај се на зло, него на добро: који добро чини од Бога је, а који зло чини не виде Бога.
12Mọi người đều làm chứng tốt cho Đê-mê-triu, và chính lẽ thật cũng chứng cho; chúng tôi cũng làm chứng riêng cho người, anh biết rằng lời chứng của chúng ta là hiệp với lẽ thật.
12Димитрију сведочише сви, и сама истина; а и ми сведочимо; и знате да је сведочанство наше истинито.
13Tôi còn nhiều điều muốn viết cho anh, nhưng không muốn viết bằng mực và bút:
13Много имадох да пишем; али нећу мастилом и пером да ти пишем;
14tôi ước ao tới thăm anh cho sớm và chúng ta sẽ đối mặt nói chuyện với nhau! 1: 15 Nguyền xin sự bình an ở với anh! Các bạn hữu chào thăm anh. Hãy chào thăm các bạn hữu theo đích danh từng người.
14него се надам да ћу те скоро видети; и из уста говорити.
no verse 15 in this text
15Мир ти! Поздрављају те пријатељи. Поздрави пријатеље по имену. Амин.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.