Gi 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ban đầu có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Đức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Đức Chúa Trời.
1У почетку беше Реч, и Реч беше у Бога, и Бог беше Реч.
2Ban đầu Ngài ở cùng Đức Chúa Trời.
2Она беше у почетку у Бога.
3Muôn vật bởi Ngài làm nên, chẳng vật chi đã làm nên mà không bởi Ngài.
3Све је кроз Њу постало, и без Ње ништа није постало што је постало.
4Trong Ngài có sự sống, sự sống là sự sáng của loài người.
4У Њој беше живот, и живот беше видело људима.
5Sự sáng soi trong tối tăm, tối tăm chẳng hề nhận lấy sự sáng.
5И Видело се светли у тами, и тама Га не обузе.
6Có một người Đức Chúa Trời sai đến, tên là Giăng.
6Посла Бог човека по имену Јована.
7Người đến để làm chứng, là làm chứng về sự sáng, hầu cho bởi người ai nấy đều tin.
7Овај дође за сведочанство да сведочи за Видело да сви верују кроза њ.
8Chính người chẳng phải là sự sáng, song người phải làm chứng về sự sáng.
8Он не беше Видело, него да сведочи за Видело.
9Sự sáng nầy là sự sáng thật, khi đến thế gian soi sáng mọi người.
9Беше Видело истинито које обасјава сваког човека који долази на свет.
10Ngôi Lời ở thế gian, và thế gian đã làm nên bởi Ngài; nhưng thế gian chẳng từng nhìn biết Ngài.
10На свету беше, и свет кроза Њ поста, и свет Га не позна.
11Ngài đã đến trong xứ mình, song dân mình chẳng hề nhận lấy.
11К својима дође, и своји Га не примише.
12Nhưng hễ ai đã nhận Ngài, thì Ngài ban cho quyền phép trở nên con cái Đức Chúa Trời, là ban cho những kẻ tin danh Ngài,
12А који Га примише даде им власт да буду синови Божији, који верују у име Његово,
13là kẻ chẳng phải sanh bởi khí huyết, hoặc bởi tình dục, hoặc bởi ý người, nhưng sanh bởi Đức Chúa Trời vậy.
13који се не родише од крви, ни од воље телесне, ни од воље мужевље, него од Бога.
14Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha.
14И реч постаде тело и усели се у нас пуно благодати и истине; и видесмо славу Његову, славу, као Јединороднога од Оца.
15Giăng làm chứng về Ngài khi kêu lên rằng: Aáy là về Ngài mà ta đã nói: Đấng đến sau ta trổi hơn ta, vì Ngài vốn trước ta.
15Јован сведочи за Њега и виче говорећи: Овај беше за кога рекох: Који за мном иде преда мном постаде, јер пре мене беше.
16Vả, bởi sự đầy dẫy của Ngài mà chúng ta đều có nhận được, và ơn càng thêm ơn.
16И од пунине Његове ми сви узесмо благодат за благодаћу.
17Vì luật pháp đã ban cho bởi Môi-se, còn ơn và lẽ thật bởi Đức Chúa Jêsus Christ mà đến.
17Јер се закон даде преко Мојсија, а благодат и истина постаде од Исуса Христа.
18Chẳng hề ai thấy Đức Chúa Trời; chỉ Con một ở trong lòng Cha, là Đấng đã giải bày Cha cho chúng ta biết.
18Бога нико није видео никад: Јединородни Син који је у наручју Очевом, Он Га јави.
19Nầy là lời chứng của Giăng, khi dân Giu-đa sai mấy thầy tế lễ, mấy người Lê-vi từ thành Giê-ru-sa-lem đến hỏi người rằng: Oâng là ai?
19И ово је сведочанство Јованово кад послаше Јевреји из Јерусалима свештенике и Левите да га запитају: Ко си ти?
20Người xưng ra, chẳng chối chi hết, xưng rằng mình không phải là Đấng Christ.
20И он призна, и не затаји, и призна: Ја нисам Христос.
21Họ lại hỏi: Vậy thì ông là ai? phải là Ê-li chăng? Người trả lời: Không phải. Oâng phải là đấng tiên tri chăng: Người trả lời: Không phải.
21И запиташе га: Ко си дакле? Јеси ли Илија? И рече: Нисам. Јеси ли пророк? И одговори: Нисам.
22Họ bèn nói: Vậy thì ông là ai? hầu cho chúng tôi trả lời cùng những người đã sai chúng tôi đến. Oâng tự xưng mình là ai:
22А они му рекоше: Ко си? Да можемо казати онима што су нас послали: Шта кажеш за себе?
23Người trả lời: Ta là tiếng của người kêu trong đồng vắng rằng: Hãy ban đường của Chúa cho bằng, như đấng tiên tri Ê-sai đã nói.
23Рече: Ја сам глас оног што виче у пустињи: Поравните пут Господњи; као што каза Исаија пророк.
24Những kẻ chịu sai đến cùng Giăng đều là người Pha-ri-si.
24И беху посланици од фарисеја,
25Họ lại hỏi rằng: Nếu ông chẳng phải Đấng Christ, chẳng phải Ê-li, chẳng phải đấng tiên tri, thì cớ sao ông làm phép báp têm?
25и запиташе га говорећи му: Зашто, дакле, крштаваш кад ти ниси Христос ни Илија ни пророк?
26Giăng trả lời: Về phần ta, ta làm phép báp têm bằng nước; nhưng có một Đấng ở giữa các ngươi mà các ngươi không nhận biết.
26Одговори им Јован говорећи: Ја крштавам водом а међу вама стоји кога ви не знате.
27Aáy là Đấng đến sau ta, ta chẳng đáng mở dây giày Ngài.
27Он је Онај што ће доћи за мном, који беше преда мном; коме ја нисам достојан одрешити ремен на обући Његовој.
28Những việc đó đã xảy ra tại thành Bê-tha-ni, bên kia sông Giô-đanh, là nơi Giăng làm phép báp têm.
28Ово би у Витанији преко Јордана где Јован крштаваше.
29Qua ngày sau, Giăng thấy Đức Chúa Jêsus đến cùng mình, thì nói rằng: Kìa, Chiên con của Đức Chúa Trời, là Đấng cất tội lỗi thế gian đi.
29А сутрадан виде Јован Исуса где иде к њему, и рече: Гле, јагње Божије које узе на се грехе света.
30Aáy về Đấng đó mà ta đã nói: Có một người đến sau ta, trổi hơn ta, vì người vốn trước ta.
30Ово је Онај за кога ја рекох: За мном иде човек који преда мном постаде, јер пре мене беше.
31Về phần ta, ta vốn chẳng biết Ngài; nhưng ta đã đến làm phép báp-tem bằng nước, để Ngài được tỏ ra cho dân Y-sơ-ra-ên.
31И ја Га не знадох: него да се јави Израиљу зато ја дођох да крстим водом.
32Giăng lại còn làm chứng nầy nữa: Ta đã thấy Thánh Linh từ trời giáng xuống như chim bò câu, đậu trên mình Ngài.
32И сведочи Јован говорећи: Видех Духа где силази с неба као голуб и стаде на Њему.
33Về phần ta, ta vốn không biết Ngài; nhưng Đấng sai ta làm phép báp-tem bằng nước có phán cùng ta rằng: Đấng mà ngươi sẽ thấy Thánh Linh ngự xuống đậu lên trên, ấy là Đấng làm phép báp-tem bằng Đức Thánh Linh.
33И ја Га не знадох; него Онај који ме посла да крстим водом Он ми рече: На кога видиш да силази Дух и стоји на Њему то је Онај који ће крстити Духом Светим.
34Ta đã thấy, nên ta làm chứng rằng: Aáy chính Ngài là Con Đức Chúa Trời.
34И ја видех и засведочих да је овај Син Божји.
35Ngày mai, Giăng lại ở đó với hai môn đồ mình;
35А сутрадан, опет, стајаше Јован и двојица од ученика његових,
36nhìn Đức Chúa Jêsus đi ngang qua, bèn nói rằng: Kìa, Chiên con của Đức Chúa Trời!
36и видевши Исуса где иде, рече: Гле, јагње Божије.
37Hai môn đồ nghe lời đó, bèn đi theo Đức Chúa Jêsus.
37И чуше га оба ученика кад говораше, и отидоше за Исусом.
38Đức Chúa Jêsus vừa xây lại, thấy hai người đi theo mình, thì phán rằng: Các ngươi tìm chi? Thưa rằng: Ra-bi (nghĩa là Thầy), Thầy ở đâu?
38А Исус обазревши се и видевши их где иду за Њим, рече им: Шта ћете? А они Му рекоше: Рави! (које значи: учитељу) где стојиш?
39Ngài phán rằng: Hãy đến xem. Vậy, hai người đi, thấy nơi Ngài ở, và ở lại cùng Ngài trong ngày đó; lúc bấy giờ độ chừng giờ thứ mười.
39И рече им: Дођите и видите. И отидоше, и видеше где стајаше; и осташе у Њега онај дан. А беше око деветог сахата.
40Trong hai người đã nghe điều Giăng nói và đi theo Đức Chúa Jêsus đó, một là Anh-rê, em của Si-môn Phi-e-rơ.
40А један од двојице који чуше од Јована и иђаху за Њим беше Андрија, брат Симона Петра;
41Trước hết người gặp anh mình là Si-môn, thì nói rằng: Chúng ta đã gặp Đấng Mê-si (nghĩa là Đấng Christ).
41он нађе најпре брата свог Симона, и рече му: Ми нађосмо Месију, које значи Христос.
42Người bèn dẫn Si-môn đến cùng Đức Chúa Jêsus. Ngài vừa ngó thấy Si-môn, liền phán rằng: Ngươi là Si-môn, con của Giô-na; ngươi sẽ được gọi là Sê-pha (nghĩa là Phi-e-rơ).
42И доведе га к Исусу. А Исус погледавши на њ рече: Ти си Симон, син Јонин; ти ћеш се звати Кифа, које значи Петар.
43Qua ngày sau, Đức Chúa Jêsus muốn qua xứ Ga-li-lê, tìm Phi-líp, mà phán rằng: Hãy theo ta.
43А сутрадан намисли изићи у Галилеју, и нађе Филипа, и рече му: Хајде за мном.
44Vả, Phi-líp là người Bết-sai-đa, đồng thành với Anh-rê và Phi-e-rơ.
44А Филип беше из Витсаиде, из града Андријиног и Петровог.
45Phi-líp gặp Na-tha-na-ên, nói với người rằng: Chúng ta đã gặp Đấng mà Môi-se có chép trong luật pháp, và các đấng tiên tri cũng có nói đến; ấy là Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét, con của Giô-sép.
45Филип нађе Натанаила, и рече му: За кога Мојсије у закону писа и пророци, нађосмо Га, Исуса сина Јосифова из Назарета.
46Na-tha-na-ên nói rằng: Há có vật gì tốt ra từ Na-xa-rét được sao? Phi-líp nói: Hãy đến xem.
46И рече му Натанаило: Из Назарета може ли бити шта добро? Рече му Филип: Дођи и види.
47Đức Chúa Jêsus thấy Na-tha-na-ên đến cùng mình, bèn phán về người rằng: Nầy, một người Y-sơ-ra-ên thật, trong người không có điều dối trá chi hết.
47А Исус видевши Натанаила где иде к Њему рече за њега: Ево правог Израиљца у коме нема лукавства.
48Na-tha-na-ên thưa rằng: Bởi đâu thầy biết tôi? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trước khi Phi-líp gọi ngươi, ta đã thấy ngươi lúc ở dưới cây vả.
48Рече Му Натанаило: Како ме познајеш? Одговори Исус и рече му: Пре него те позва Филип видех те кад беше под смоквом.
49Na-tha-na-ên lại nói: Lạy thầy, thầy là Con Đức Chúa Trời, thầy là Vua dân Y-sơ-ra-ên!
49Одговори Натанаило и рече Му: Рави! Ти си Син Божији, Ти си Цар Израиљев.
50Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Vì ta đã phán cùng ngươi rằng ta thấy ngươi dưới cây vả, thì ngươi tin; ngươi sẽ thấy việc lớn hơn điều đó!
50Одговори Исус и рече му: Што ти казах да те видех под смоквом зато верујеш; видећеш више од овог.
51Ngài lại phán: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi sẽ thấy trời mở ra, và thiên sứ của Đức Chúa Trời lên xuống trên Con người.
51И рече му: Заиста, заиста вам кажем: Одселе ћете видети небо отворено и анђеле Божије где се пењу и силазе к Сину човечијем.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.