Giáo 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Lời của người truyền đạo, con trai của Đa-vít, vua tại Giê-ru-sa-lem.
1Речи проповедника, сина Давидовог цара у Јерусалиму.
2Người truyền đạo nói: Hư không của sự hư không, hư không của sự hư không, thảy đều hư không.
2Таштина над таштинама, вели проповедник, таштина над таштинама, све је таштина.
3Các việc lao khổ loài người làm ra dưới mặt trời, thì được ích lợi chi?
3Каква је корист човеку од свега труда његовог, којим се труди под сунцем?
4Đời nầy qua, đời khác đến; nhưng đất cứ còn luôn luôn.
4Нараштај један одлази и други долази, а земља стоји увек.
5Mặt trời mọc, mặt trời lặn, nó lật đật trở về nơi nó mọc.
5Сунце излази и залази, и опет хити на место своје одакле излази.
6Gió thổi về hướng nam, kế xây qua hướng bắc; nó xây đi vần lại không ngừng, rồi trở về vòng cũ nó.
6Ветар иде на југ и обрће се, и у обртању свом враћа се.
7Mọi sông đều đổ vào biển, song không hề làm đầy biển; nơi mà sông thường chảy vào, nó lại chảy về đó nữa.
7Све реке теку у море, и море се не препуња; одакле теку реке, онамо се враћају да опет теку.
8Muôn vật thảy đều lao khổ, loài người không thế nói ra được; mắt không hề chán ngó, tai chẳng hề nhàm nghe.
8Све је мучно, да човек не може исказати; око се не може нагледати, нити се ухо може наслушати.
9Điều chi đã có, ấy là điều sẽ có; điều gì đã làm, ấy là điều sẽ làm nữa; chẳng có điều gì mới ở dưới mặt trời.
9Шта је било то ће бити, шта се чинило то ће се чинити, и нема ништа ново под сунцем.
10Nếu có một vật chi mà người ta nói rằng: Hãy xem, cái nầy mới, vật ấy thật đã có rồi trong các thời đời trước ta.
10Има ли шта за шта би ко рекао: Види, то је ново? Већ је било за векова који су били пре нас.
11Người ta chẳng nhớ các đời trước, và các đời sau những người đến sau cũng sẽ chẳng nhớ đến nữa.
11Не помиње се шта је пре било; ни оно што ће после бити неће се помињати у оних који ће после настати.
12Ta là người truyền đạo, đã làm vua Y-sơ-ra-ên tại Giê-ru-sa-lem.
12Ја проповедник бејах цар над Израиљем у Јерусалиму.
13Ta chuyên lòng lấy sự khôn ngoan mà tra khảo mọi việc làm ra dưới trời; ấy là một việc lao khổ mà Đức Chúa Trời đã giao cho loài người để lo làm.
13И управих срце своје да тражим и разберем мудрошћу све што бива под небом; тај мучни посао даде Бог синовима људским да се муче око њега.
14Ta đã xem thấy mọi việc làm ra dưới mặt trời; kìa, thảy đều hư không, theo luồng gió thổi.
14Видех све што бива под сунцем, и гле, све је таштина и мука духу.
15Vật chi đã cong vẹo không thể ngay lại được, và vật gì thiếu không thể đếm được.
15Шта је криво не може се исправити, и недостаци не могу се избројати.
16Ta nói trong lòng rằng: Nầy, ta đã được sự khôn ngoan lớn hơn hết thảy những người ở trước ta tại Giê-ru-sa-lem; thật lòng ta đã thấy nhiều sự khôn ngoan và tri thức.
16Ја рекох у срцу свом говорећи: Ево, ја постах велик, и претекох мудрошћу све који бише пре мене у Јерусалиму, и срце моје виде много мудрости и знања.
17Ta cũng chuyên lòng học biết sự khôn ngoan, và biết sự ngu dại điên cuồng; ta nhìn biết điều đó cũng là theo luồng gió thổi.
17И управих срце своје да познам мудрост и да познам безумље и лудост; па дознах да је и то мука духу.
18Vì nếu sự khôn ngoan nhiều, sự phiền não cũng nhiều; ai thêm sự tri thức ắt thêm sự đau đớn.
18Јер где је много мудрости, много је бриге, и ко умножава знање умножава муку.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.