I Cô
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Phao-lô, theo ý Đức Chúa Trời, được gọi làm sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, cùng Sốt-then, anh em chúng ta,
1Од Павла вољом Божијом позваног апостола Исуса Христа, и од Состена брата,
2gởi cho Hội thánh Đức Chúa Trời tại thành Cô-rinh-tô, tức là cho những người đã được nên thánh trong Đức Chúa Jêsus Christ, được gọi làm thánh đồ, lại cho mọi người bất luận ở nơi nào, cầu khẩn danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, là Chúa của những người ấy và của chúng ta:
2цркви Божијој која је у Коринту, освећенима у Христу Исусу, позванима светима, са свима који призивају име Господа нашег Исуса Христа на сваком месту и њиховом и нашем:
3nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!
3Благодат вам и мир од Бога Оца нашег и Господа Исуса Христа.
4Tôi hằng vì anh em tạ ơn Đức Chúa Trời, bởi cớ anh em đã được Đức Chúa Trời ban ơn trong Đức Chúa Jêsus Christ;
4Захваљујем свагда Богу свом за вас што вам је дана благодат Божија у Христу Исусу,
5vì chưng anh em đã được dư dật về mọi điều ban cho, cả lời nói và sự hiểu biết,
5те се у свему обогатисте кроза Њ, у свакој речи и сваком разуму,
6như lời chứng về Đấng Christ đã được vững bền ở giữa anh em.
6као што се сведочанство Христово утврди међу вама;
7Anh em đang trông đợi k” Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta hiện đến, cũng chẳng thiếu một ơn nào.
7тако да немате недостатка ни у једном дару, ви који чекате откривења Господа нашег Исуса Христа,
8Ngài sẽ khiến anh em được vững bền đến cuối cùng, để khỏi bị quở trách trong ngày của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
8који ће вас и утврдити до самог краја да будете прави на дан Господа нашег Исуса Христа.
9Đức Chúa Trời là thành tín, Ngài đã gọi anh em được thông công với Con Ngài là Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta.
9Веран је Бог који вас позва у заједницу Сина свог Исуса Христа, Господа нашег.
10Hỡi anh em, tôi nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, khuyên anh em thảy đều phải đồng một tiếng nói với nhau, chớ phân rẽ nhau ra, nhưng phải hiệp một ý một lòng cùng nhau.
10Молим вас пак, браћо, именом Господа нашег Исуса Христа да сви једно говорите, и да не буду међу вама распре, него да будете утврђени у једном разуму и у једној мисли.
11Vì, hỡi anh em, bởi người nhà Cơ-lô-ê, tôi có được tin rằng trong anh em có sự tranh cạnh.
11Јер сам чуо за вас, браћо моја, од Хлојиних домашњих да су свађе међу вама,
12Tôi có ý nói rằng trong anh em mỗi người nói như vầy: Ta là môn đồ của Phao-lô; -ta là của A-bô-lô, -ta là của Sê-pha, -ta là của Đấng Christ.
12а то кажем да један од вас говори: Ја сам Павлов; а други: Ја сам Аполов; а трећи: Ја сам Кифин; а четврти: Ја сам Христов.
13Đấng Christ bị phân rẽ ra sao? Có phải Phao-lô đã chịu đóng đinh trên cây thập tự thế cho anh em, hay là anh em đã nhân danh Phao-lô mà chịu phép báp tem sao?
13Еда ли се Христос раздели? Еда ли се Павле разапе за вас? Или се у име Павлово крстисте?
14Tôi tạ ơn Đức Chúa Trời, vì ngoài Cơ-rít-bu và Gai-út, tôi chưa từng làm phép báp tem cho ai trong anh em,
14Хвала Богу што ја ниједног од вас не крстих осим Криспа и Гаја;
15hầu cho chẳng ai nói rằng anh em đã nhân danh tôi mà chịu phép báp tem.
15да не рече ко да у своје име крстих.
16Tôi cũng đã làm phép báp tem cho người nhà Sê-pha-na; ngoài nhà đó, tôi chẳng biết mình đã làm phép báp tem cho ai nữa.
16А крстих и Стефанин дом: даље не знам јесам ли кога другог крстио.
17Thật vậy, Đấng Christ đã sai tôi, chẳng phải để làm phép báp-tem đâu, nhưng để rao giảng Tin Lành, và chẳng dùng sự khôn khéo mà giảng, kẻo thập tự giá của Đấng Christ ra vô ích.
17Јер Христос не посла мене да крстим, него да проповедам јеванђеље, не премудрим речима, да не изгуби силу крст Христов.
18Bởi vì lời giảng về thập tự giá, thì những người hư mất cho là điên dại; song về phần chúng ta, là kẻ được cứu chuộc, thì cho là quyền phép của Đức Chúa Trời.
18Јер је реч крстова лудост онима који гину; а нама је који се спасавамо сила Божија.
19Cũng có lời chép rằng: Ta sẽ hủy phá sự khôn ngoan của người khôn ngoan, Tiêu trừ sự thạo biết của người thạo biết.
19Јер је писано: Погубићу премудрост премудрих, и разум разумних одбацићу.
20Người khôn ngoan ở đâu? Thầy thông giáo ở đâu? Người biện luận đời nay ở đâu? Có phải Đức Chúa Trời đã làm cho sự khôn ngoan của thế gian ra dồ dại không?
20Где је премудри? Где је књижевник? Где је препирач овог века? Не претвори ли Бог мудрост овог света у лудост?
21Vì, tại thế gian cậy sự khôn ngoan mình, chẳng nhờ sự khôn ngoan Đức Chúa Trời mà nhận biết Đức Chúa Trời, nên Ngài đành lòng dùng sự giảng dồ dại của chúng ta mà cứu rỗi những người tin cậy.
21Јер будући да у премудрости Божијој не позна свет премудрошћу Бога, била је Божија воља да лудошћу поучења спасе оне који верују.
22Vả, đương khi người Giu-đa đòi phép lạ, người Gờ-réc tìm sự khôn ngoan,
22Јер и Јевреји знаке ишту, и Грци премудрости траже.
23thì chúng ta giảng Đấng Christ bị đóng đinh trên cây thập tự, là sự người Giu-đa lấy làm gương xấu, dân ngoại cho là dồ dại;
23А ми проповедамо Христа разапетог, Јеврејима, дакле, саблазан а Грцима безумље;
24song le, về những người được gọi, bất luận người Giu-đa hay người Gờ-réc, thì Đấng Christ là quyền phép của Đức Chúa Trời và sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời.
24онима пак који су позвани, и Јеврејима и Грцима, Христа, Божију силу и Божију премудрост.
25Bởi vì sự dồ dại của Đức Chúa Trời là khôn sáng hơn người ta, và sự yếu đuối của Đức Chúa Trời là mạnh hơn người ta.
25Јер је лудост Божија мудрија од људи, и слабост је Божија јача од људи.
26Hỡi anh em, hãy suy xét rằng ở giữa anh em là kẻ đã được gọi, không có nhiều người khôn ngoan theo xác thịt, chẳng nhiều kẻ quyền thế, chẳng nhiều kẻ sang trọng.
26Јер погледајте знање своје, браћо, да нема ни много премудрих по телу, ни много силних ни много племенитих;
27Nhưng Đức Chúa Trời đã chọn những sự dại ở thế gian để làm hổ thẹn những kẻ khôn; Đức Chúa Trời đã chọn những sự yếu ở thế gian để làm hổ thẹn những sự mạnh;
27него што је лудо пред светом оно изабра Бог да посрами премудре; и што је слабо пред светом оно изабра Бог да посрами јако;
28Đức Chúa Trời đã chọn những sự hèn hạ và khinh bỉ ở thế gian, cùng những sự không có, hầu cho làm những sự có ra không có,
28и што је неплеменито пред светом и уништено изабра Бог, и што није, да уништи оно што јесте,
29để chẳng ai khoe mình trước mặt Đức Chúa Trời.
29да се не похвали ниједно тело пред Богом.
30Vả, ấy là nhờ Ngài mà anh em ở trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Đấng mà Đức Chúa Trời đã làm nên sự khôn ngoan, sự công bình, sự nên thánh, và sự cứu chuộc cho chúng ta;
30Из ког сте ви у Христу Исусу, који нам поста премудрост од Бога и правда и освећење и избављење.
31hầu cho, như có lời chép rằng: Ai khoe mình, hãy khoe mình trong Chúa.
31Да (као што се пише) ко се хвали, Господом да се хвали.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.