II Tim 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ta, Phao-lô, theo ý muốn Đức Chúa Trời, làm sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, đặng rao truyền lời hứa của sự sống trong Đức Chúa Jêsus Christ,
1Од Павла, апостола Исуса Христа по вољи Божијој за обећање живота у Исусу Христу,
2gởi cho Ti-mô-thê, là con rất yêu dấu của ta: nguyền con được ân điển, sự thương xót, sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta!
2Тимотију, љубазном сину, благодат, милост, мир од Бога Оца и Христа Исуса, Господа нашег.
3Ta cảm tạ Đức Chúa Trời mà ta hầu việc bằng lương tâm thanh sạch như tổ tiên ta đã làm, cả ngày lẫn đêm ta ghi nhớ con không thôi trong khi cầu nguyện.
3Захваљујем Богу коме служим од прародитеља чистом савести, што без престанка имам спомен за тебе у молитвама својим дан и ноћ,
4Vì ta nhớ đến nước mắt con, muốn đến thăm con quá chừng, để được đầy lòng vui vẻ.
4желећи да те видим, опомињући се суза твојих, да се радости испуним;
5Ta cũng nhớ đến đức tin thành thật của con, là đức tin trước đã ở trong Lô-ít, bà nội con, và trong Ơ-nít, mẹ con, ta chắc rằng nay cũng ở trong con nữa.
5опомињући се нелицемерне у теби вере која се усели најпре у бабу твоју Лоиду и у матер твоју Евникију; а уверен сам да је и у теби;
6Vậy nên ta khuyên con hãy nhen lại ơn của Đức Chúa Trời ban cho, mà con đã nhận lãnh bởi sự đặt tay của ta.
6заради ког узрока напомињем ти да подгреваш дар Божји који је у теби како сам метнуо руке своје на тебе.
7Vì Đức Chúa Trời chẳng ban cho chúng ta tâm thần nhút nhát, bèn là tâm thần mạnh mẽ, có tình thương yêu và dè giữ.
7Јер нам Бог не даде духа страха, него силе и љубави и чистоте.
8Vậy con chớ thẹn vì phải làm chứng cho Chúa chúng ta, cũng đừng lấy sự ta vì Ngài ở tù làm xấu hổ; nhưng hãy cậy quyền phép Đức Chúa Trời mà chịu khổ với Tin Lành.
8Не постиди се, дакле, сведочанства Господа нашег Исуса Христа, ни мене сужња Његовог; него пострадај с јеванђељем Христовим по сили Бога,
9Aáy chính Chúa đã cứu chúng ta, đã gọi chúng ta bởi sự kêu gọi thánh, chẳng phải theo việc làm chúng ta, bèn là theo ý riêng Ngài chỉ định, theo ân điển đã ban cho chúng ta trong Đức Chúa Jêsus Christ từ trước muôn đời vô cùng,
9који нас спасе и призва звањем светим, не по делима нашим, него по својој наредби и благодати, која нам је дана у Христу Исусу пре времена вечних;
10mà bây giờ mới bày ra bởi sự hiện ra của Đức Chúa Jêsus Christ, Cứu Chúa chúng ta, Ngài đã hủy phá sự chết, dùng Tin Lành phô bày sự sống và sự không hề chết ra cho rõ ràng.
10а сад се показа у доласку Спаситеља нашег Исуса Христа, који раскопа смрт, и обасја живот и нераспадљивост јеванђељем;
11Aáy là vì Tin Lành đó mà ta đã được lập làm người giảng đạo, sứ đồ và giáo sư,
11за које сам ја постављен апостол и учитељ незнабожаца.
12ấy lại là cớ mà ta chịu khổ. Nhưng ta chẳng hề hổ thẹn vì biết ta đã tin Đấng nào, chắc rằng Đấng ấy có quyền phép giữ sự ta đã phó thác cho đến ngày đó.
12Заради ког узрока и ово страдам; али се не стидим, јер знам коме веровах, и уверен сам да је кадар аманет мој сачувати за дан онај.
13Hãy lấy lòng tin và yêu trong Đức Chúa Jêsus Christ mà giữ lấy mẫu mực của các sự dạy dỗ có ích, là sự con đã nhận lãnh nơi ta.
13Имај у памети образ здравих речи које си чуо од мене, у вери и љубави Христа Исуса.
14Hãy nhờ Đức Thánh Linh ngự trong chúng ta mà giữ lấy điều phó thác tốt lành.
14Добри аманет сачувај Духом Светим који живи у нама.
15Con biết rằng mọi người ở xứ A-si đã lìa bỏ ta; trong số ấy có Phy-ghen và Hẹt-mô-ghen.
15Знаш ово да се одвратише од мене сви у Азији, међу којима и Фигел и Ермоген.
16Cầu xin Chúa thương xót lấy nhà Ô-nê-si-phô-rơ, vì người đòi phen yên ủi ta, chẳng hề lấy sự ta bị xiềng xích làm xấu hổ.
16А Господ да да милост Онисифоровом дому; јер ме много пута утеши, и окова мојих не постиде се;
17Lại còn, khi người vừa đến thành Rô-ma, đã vội vả kiếm ta, và kiếm được.
17него дошавши у Рим потражи ме још с већим старањем и нађе.
18Xin chính mình Chúa cho người tìm thấy sự thương xót của Chúa trong ngày đó! Con lại biết hơn kẻ khác, người ở Ê-phê-sô đã hầu việc ta mọi đàng.
18Да да њему Господ да нађе милост у Господа у дан онај. И у Ефесу колико ми послужи, ти знаш добро.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.