Giáo
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ai sánh được với người khôn ngoan? Ai biết giải nghĩa các vật? Sự khôn ngoan làm cho sáng sủa mắt người, và đổi sắc nghiêm trang đi.
1Ко је као мудри? И ко зна шта значе ствари? Мудрост просветљује човеку лице, а тврдоћа лица његовог мења се.
2Ta khuyên rằng: Vì cớ lời thề cùng Đức Chúa Trời, khá gìn giữ mạng vua.
2Ја ти кажем: извршуј заповест цареву, и то заклетве Божје ради.
3Chớ vội lui ra khỏi trước mặt người; đừng ghì mài trong sự ác, vì vua làm điều chi đẹp lòng mình.
3Не буди брз да одеш испред њега; не стој у злој ствари, јер ће учинити шта год хоће.
4Vả lại, lời vua có quyền; ai dám nói với người rằng: Ngươi làm chi?
4Јер где је год реч царева онде је власт, и ко ће му рећи: Шта радиш?
5Ai tuân theo lịnh người thì chẳng biết sự tai nạn, và lòng người khôn ngoan biết thì thế và phép lệ.
5Ко извршује заповест, неће знати за зло, јер срце мудрога зна време и начин.
6Vì tuy loài người bị sự tai nạn bối rối nhiều, phàm sự gì cũng có thì thế và phép lệ.
6Јер свачему има време и начин; али многа зла сналазе човека,
7Vì người chẳng biết điều chi sẽ xảy đến; ai có thế nói trước được các việc sẽ xảy ra làm sao?
7што не зна шта ће бити; јер кад ће шта бити, ко ће му казати?
8Chẳng có ai cai trị được sanh khí để cầm sanh khí lại; lại chẳng ai có quyền về ngày chết; trong khi tranh chiến chẳng có sự miễn thứ; sự gian ác nào cứu được kẻ làm ra nó.
8Човек није властан над духом да би зауставио дух, нити има власти над даном смртним, нити има одбране у тој борби; ни безбожност не избавља оног у кога је.
9Ta có thấy các điều đó; ta chuyên lòng suy nghĩ về mọi việc làm ra ở dưới mặt trời. Có khi người nầy cai trị trên người kia mà làm tai hại cho người ấy.
9Све ово видех, и управих срце своје на све што се ради под сунцем. Кад влада човек над човеком на зло његово.
10Ta cũng thấy những kẻ gian ác qua đời, và được chôn bình yên; còn những người làm lành lại phải lìa khỏi nơi thánh, bị người đồng thành quên đi. Aáy cũng là sự hư không.
10И тада видех безбожнике погребене, где се вратише; а који добро чињаху отидоше са светог места и бише заборављени у граду. И то је таштина.
11Bởi chẳng thi hành ngay án phạt những việc ác, nên lòng con loài người chuyên làm điều ác.
11Што нема одмах осуде за зло дело, зато срце синова људских кипи у њима да чине зло.
12Vì kẻ có tội làm ác một trăm lần vẫn được trường thọ; dầu vậy, ta biết rằng kẻ kính sợ trước mặt Đức Chúa Trời, sau rốt ắt được phước.
12Нека грешник сто пута чини зло и одгађа му се, ја ипак знам да ће бити добро онима који се боје Бога, који се боје лица његова.
13Nhưng kẻ ác chẳng sẽ được phước; cũng sẽ không được sống lâu, vì đời nó giống như bóng qua; ấy tại nó không kính sợ trước mặt Đức Chúa Trời.
13А безбожнику неће бити добро, нити ће му се продужити дани, него ће бити као сен ономе који се не боји лица Божијег.
14Lại còn có một sự hư không khác trên thế gian: lắm người công bình bị đãi theo công việc kẻ ác, và lắm kẻ ác lại được đãi theo công việc người công bình. Ta nói rằng điều đó cũng là sự hư không.
14Таштина је која бива на земљи што има праведника којима бива по делима безбожничким, а има безбожника којима бива по делима праведничким. Рекох: и то је таштина.
15Ta bèn khen sự vui mừng, bởi vì dưới mặt trời chẳng có điều gì tốt cho loài người hơn là ăn, uống, và vui sướng; vì ấy là điều còn lại cho mình về công lao trọn trong các ngày của đời mình, mà Đức Chúa Trời ban cho mình dưới mặt trời.
15Зато ја хвалих весеље, јер нема ништа боље човеку под сунцем него да једе и пије и да се весели; и то му је од труда његовог за живота његовог, који му Бог да под сунцем.
16Khi ta chuyên lòng để học biết sự khôn ngoan, để hiểu mọi việc làm ra trên đất, thì ta thấy có người ngày và đêm không cho mắt ngủ,
16Кад управих срце своје да познам мудрост и видим шта се ради на земљи, те дању ни ноћу не долази човеку сан на очи.
17cũng thấy mọi công việc của Đức Chúa Trời, và hiểu biết người ta không thể dò được mọi việc làm ra dưới mặt trời, dầu chịu cực nhọc ngần nào đặng tìm biết, cũng chẳng tìm được; và dầu cho người khôn ngoan tưởng rằng sẽ chắc biết, thì cũng chẳng tìm được.
17Видех на свим делима Божијим да човек не може докучити оно што се ради под сунцем, око чега се труди човек тражећи, али не налази, и ако и мудрац каже да зна, ипак не може докучити.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.