Giáo
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Ai sánh được với người khôn ngoan? Ai biết giải nghĩa các vật? Sự khôn ngoan làm cho sáng sủa mắt người, và đổi sắc nghiêm trang đi.
1ใคร​เล่า​จะ​เหมือน​คน​มี​ปัญญา? ใคร​รู้​ความหมาย​ของ​เรื่อง​ต่าง ๆ? ปัญญา​ทำ​ให้​ใบหน้า​คน​ผ่องใส และ​ทำ​ให้​สีหน้า​ที่​แข็งกระด้าง​ของ​เขา​อ่อน​ลง
2Ta khuyên rằng: Vì cớ lời thề cùng Đức Chúa Trời, khá gìn giữ mạng vua.
2ฉัน​ว่า “จง​ทำ​ตาม​คำสั่ง​ของ​กษัตริย์!” ที่​กล่าว​เช่นนี้​ก็​เพราะ​คำ​สาบาน​ที่​ให้​ไว้​ต่อ​พระเจ้า
3Chớ vội lui ra khỏi trước mặt người; đừng ghì mài trong sự ác, vì vua làm điều chi đẹp lòng mình.
3อย่า​รีบ​ผละ​จาก​กษัตริย์ อย่า​ดึงดัน​ทำ​สิ่ง​ชั่วร้าย เพราะ​กษัตริย์​ทำ​ตาม​ที่​ตน​พอใจ
4Vả lại, lời vua có quyền; ai dám nói với người rằng: Ngươi làm chi?
4คำ​ของ​กษัตริย์​มี​อำนาจ​สูงสุด ใคร​จะ​ถาม​ได้​ว่า “ท่าน​กำลัง​ทำ​อะไร?”
5Ai tuân theo lịnh người thì chẳng biết sự tai nạn, và lòng người khôn ngoan biết thì thế và phép lệ.
5คน​ที่​ทำ​ตาม​คำสั่ง​จะ​ไม่​ประสบ​อันตราย และ​ด้วย​ปัญญา เขา​จะ​รู้​เวลา​และ​วิธี​ปฏิบัติ
6Vì tuy loài người bị sự tai nạn bối rối nhiều, phàm sự gì cũng có thì thế và phép lệ.
6ทุก​เรื่อง​มี​เวลา​และ​วิธี​ปฏิบัติ แม้​มนุษย์​จะ​ต้อง​แบก​ความ​ทุกข์​อัน​หนักหน่วง
7Vì người chẳng biết điều chi sẽ xảy đến; ai có thế nói trước được các việc sẽ xảy ra làm sao?
7เขา​ไม่​รู้​ว่า​จะ​เกิด​อะไร​ขึ้น แล้ว​ใคร​จะ​บอก​เขา​ได้​ว่า​จะ​เป็น​อย่างไร?
8Chẳng có ai cai trị được sanh khí để cầm sanh khí lại; lại chẳng ai có quyền về ngày chết; trong khi tranh chiến chẳng có sự miễn thứ; sự gian ác nào cứu được kẻ làm ra nó.
8ไม่​มี​ใคร​มี​อำนาจ​เหนี่ยวรั้ง​ลม​หายใจ​ของ​ตน​ไว้​ได้ และ​ไม่​มี​ใคร​มี​อำนาจ​เหนือ​วัน​ตาย ใน​สงคราม​ไม่​มี​การ​ปลด​ประจำการ และ​ความ​ชั่วร้าย​ก็​ช่วย​คน​ที่​ทำ​ชั่ว​ให้​รอด​ไม่​ได้
9Ta có thấy các điều đó; ta chuyên lòng suy nghĩ về mọi việc làm ra ở dưới mặt trời. Có khi người nầy cai trị trên người kia mà làm tai hại cho người ấy.
9ฉัน​เห็น​เรื่อง​ทั้งหมด​นี้​แล้ว และ​ตั้งใจ​พิจารณา​การ​กระทำ​ทุก​อย่าง​ภายใต้​ดวงอาทิตย์ มี​เวลา​ที่​คน​หนึ่ง​ใช้​อำนาจ​เหนือ​อีก​คน​จน​เกิด​ผล​ร้าย
10Ta cũng thấy những kẻ gian ác qua đời, và được chôn bình yên; còn những người làm lành lại phải lìa khỏi nơi thánh, bị người đồng thành quên đi. Aáy cũng là sự hư không.
10แล้ว​ฉัน​ก็​เห็น​คน​ชั่ว​ถูก​ฝัง คน​เหล่า​นี้​เคย​เข้า​ออก​สถาน​ศักดิ์สิทธิ์ แล้ว​พวก​เขา​ก็​จาก​ไป​และ​ถูก​ลืม​ใน​เมือง​ที่​เคย​ทำ​เช่น​นั้น นี่​ก็​เป็น​ความ​ว่างเปล่า​เช่น​กัน
11Bởi chẳng thi hành ngay án phạt những việc ác, nên lòng con loài người chuyên làm điều ác.
11เพราะ​การ​ทำ​ชั่ว​ไม่​ได้​รับ​โทษ​อย่าง​รวดเร็ว ใจ​มนุษย์​จึง​มุ่ง​ทำ​ชั่ว​อย่าง​เต็มที่
12Vì kẻ có tội làm ác một trăm lần vẫn được trường thọ; dầu vậy, ta biết rằng kẻ kính sợ trước mặt Đức Chúa Trời, sau rốt ắt được phước.
12แม้​คน​ทำ​บาป​จะ​ก่อ​อาชญากรรม​ร้อย​ครั้ง​และ​ยัง​มี​อายุ​ยืน แต่​ฉัน​รู้​แน่​ว่า คน​ที่​ยำเกรง​พระเจ้า​และ​เคารพ​พระองค์​จะ​อยู่​ดี​กว่า
13Nhưng kẻ ác chẳng sẽ được phước; cũng sẽ không được sống lâu, vì đời nó giống như bóng qua; ấy tại nó không kính sợ trước mặt Đức Chúa Trời.
13แต่​คน​ชั่ว​จะ​ไม่​อยู่​ดี และ​จะ​ไม่​ยืด​วัน​เวลา​ของ​ตน​ให้​ยาว​ออก​ไป​เหมือน​เงา เพราะ​เขา​ไม่​ยำเกรง​พระเจ้า
14Lại còn có một sự hư không khác trên thế gian: lắm người công bình bị đãi theo công việc kẻ ác, và lắm kẻ ác lại được đãi theo công việc người công bình. Ta nói rằng điều đó cũng là sự hư không.
14มี​ความ​ว่างเปล่า​อย่าง​หนึ่ง​เกิดขึ้น​บน​แผ่นดิน คน​ชอบธรรม​กลับ​ได้รับ​ผล​อย่าง​ที่​คน​ชั่ว​ควร​ได้​จาก​การ​กระทำ​ของ​ตน และ​คน​ชั่ว​กลับ​ได้รับ​ผล​อย่าง​ที่​คน​ชอบธรรม​ควร​ได้​จาก​การ​กระทำ​ของ​ตน ฉัน​ว่า​นี่​ก็​เป็น​ความ​ว่างเปล่า​เช่นกัน
15Ta bèn khen sự vui mừng, bởi vì dưới mặt trời chẳng có điều gì tốt cho loài người hơn là ăn, uống, và vui sướng; vì ấy là điều còn lại cho mình về công lao trọn trong các ngày của đời mình, mà Đức Chúa Trời ban cho mình dưới mặt trời.
15ฉัน​จึง​ยกย่อง​ความ​รื่นเริง เพราะ​ภายใต้​ดวงอาทิตย์ ไม่​มี​อะไร​ดี​สำหรับ​มนุษย์​ไป​กว่า​การ​กิน การ​ดื่ม และ​การ​มี​ความ​สุข ความ​ยินดี​นี้​จะ​อยู่​กับ​เขา​ขณะ​ตรากตรำ​ทำงาน ตลอด​ชีวิต​ที่​พระเจ้า​ให้​เขา​มี​ภายใต้​ดวงอาทิตย์
16Khi ta chuyên lòng để học biết sự khôn ngoan, để hiểu mọi việc làm ra trên đất, thì ta thấy có người ngày và đêm không cho mắt ngủ,
16เมื่อ​ฉัน​ตั้งใจ​เรียนรู้​ปัญญา และ​สังเกต​กิจการ​ต่าง ๆ ที่​ทำ​กัน​บน​แผ่นดิน (แม้​จะ​ไม่​หลับ​ไม่​นอน​ทั้ง​กลางวัน​กลางคืน)
17cũng thấy mọi công việc của Đức Chúa Trời, và hiểu biết người ta không thể dò được mọi việc làm ra dưới mặt trời, dầu chịu cực nhọc ngần nào đặng tìm biết, cũng chẳng tìm được; và dầu cho người khôn ngoan tưởng rằng sẽ chắc biết, thì cũng chẳng tìm được.
17ฉัน​ก็​เห็น​การ​กระทำ​ทั้งหมด​ของ​พระเจ้า และ​เห็น​ว่า​มนุษย์​ไม่​อาจ​หยั่งรู้​สิ่ง​ที่​ทำ​กัน​ภายใต้​ดวงอาทิตย์ ไม่​ว่า​จะ​ตรากตรำ​ค้นหา​เพียง​ใด​ก็​ไม่​อาจ​ค้นพบ แม้​คน​มี​ปัญญา​คิด​ว่า​ตน​เข้าใจ​ได้ ก็​ยัง​ไม่​อาจ​ค้นพบ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.