Giáo 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Con ruồi chết làm cho thúi dầu thơm của thợ hòa hương; cũng vậy, một chút điên dại làm nhẹ danh một người khôn ngoan sang trọng.
1แมลงวันตายทำให้น้ำมันหอมของช่างปรุงน้ำหอมส่งกลิ่นเหม็นฉันใด ความโง่เขลาเพียงเล็กน้อยก็หนักกว่าปัญญาและเกียรติยศฉันนั้น
2Trái tim của người khôn ở bên hữu; còn trái tim của kẻ dại ở bên tả.
2ใจของคนมีปัญญาอยู่ทางขวา แต่ใจของคนโง่อยู่ทางซ้าย
3Lại khi kẻ dại đi đường, rõ ra là thiếu mất lẽ phải; nó nói cho mọi người rằng mình là kẻ dại.
3แม้ขณะเดินไปตามทาง คนโง่ก็ขาดความเข้าใจ และแสดงให้ทุกคนเห็นว่าตนเป็นคนโง่
4Nếu người cai quản nổi giận cùng ngươi, chớ lìa khỏi chỗ mình; vì sự mềm mại ngăn ngừa được tội lỗi lớn.
4ถ้าผู้ปกครองโกรธเกรี้ยวขึ้นมา ก็อย่าละทิ้งตำแหน่งของตน เพราะความสงบเยือกเย็นช่วยระงับความผิดร้ายแรงได้
5Có một tai nạn ta đã thấy ở dưới mặt trời, như một sự lỗi lầm do quan trưởng phạm:
5ฉันเห็นเรื่องเลวร้ายอย่างหนึ่งภายใต้ดวงอาทิตย์ เป็นความผิดพลาดที่เกิดจากผู้ปกครอง
6ấy là kẻ ngu muội được đặt ở nơi cao, còn người giàu lại ngồi chỗ thấp.
6คนโง่ถูกยกให้อยู่ในตำแหน่งสูง ส่วนคนมั่งคั่งกลับนั่งในที่ต่ำต้อย
7Ta đã thấy kẻ tôi tớ đi ngựa, còn quan trưởng đi bộ như tôi tớ vậy.
7ฉันเห็นคนรับใช้ขี่ม้า ส่วนเจ้านายกลับเดินเท้าบนแผ่นดินเหมือนคนรับใช้
8Kẻ nào đào hầm sẽ sa xuống đó, còn kẻ phá vách tường phải bị rắn cắn.
8คนขุดหลุมอาจตกลงไปในหลุมนั้น และคนที่พังกำแพงอาจถูกงูกัด
9Ai lăn đá khỏi chỗ nó, sẽ bị thương; kẻ bửa củi có khi phải hiểm nghèo.
9คนสกัดหินอาจบาดเจ็บเพราะหิน และคนผ่าฟืนอาจตกอยู่ในอันตรายเพราะฟืน
10Cái rìu lụt mà không mài lưỡi nó lại, ắt phải rán sức còng nhiều; nhưng sự khôn ngoan có ích đặng dẫn dắt.
10ถ้าขวานทื่อและไม่ลับคม ก็ต้องออกแรงมากขึ้น แต่ความชำนาญช่วยให้ประสบความสำเร็จ
11Nếu rắn cắn trước khi bị ếm chú, thì thầy ếm chú chẳng làm ích gì.
11ถ้างูกัดก่อนที่หมองูจะทันสะกดมัน ลิ้นของหมองูก็ไร้ประโยชน์
12Lời của miệng người khôn ngoan có ơn; nhưng môi của kẻ khờ dại lại nuốt lấy nó.
12ถ้อยคำจากปากของคนมีปัญญาน่าฟัง แต่ริมฝีปากของคนโง่กลับกลืนกินตัวเขาเอง
13Lời nói của miệng nó, khởi đầu là ngu dại, cuối cùng vẫn điên cuồng nguy hiểm.
13คำพูดจากปากของเขาเริ่มต้นด้วยความโง่เขลา และจบลงด้วยความบ้าคลั่งอันก่อความหายนะ
14Kẻ ngu muội hay nói nhiều lời; dầu vậy, người ta chẳng biết điều sẽ xảy đến; và ai là kẻ tỏ ra được cho nó sự sẽ có sau mình?
14คนโง่ยังพูดไม่หยุด มนุษย์ไม่รู้ว่าจะเกิดอะไรขึ้น และใครจะบอกเขาได้ว่าภายหลังจะมีอะไรเกิดขึ้น?
15Công lao kẻ ngu muội làm cho mệt nhọc chúng nó, vì chẳng biết phải bắt đường nào đặng đi đến thành.
15งานหนักทำให้คนโง่เหน็ดเหนื่อย เพราะเขาไม่รู้แม้แต่ทางไปเมือง
16Hỡi xứ, khốn thay cho mầy khi có vua còn thơ ấu, và các quan trưởng mầy ăn từ lúc buổi sáng.
16วิบัติแก่เจ้า แผ่นดินเอ๋ย เมื่อกษัตริย์ของเจ้ายังเป็นเด็ก และเหล่าเจ้านายของเจ้ากินเลี้ยงกันตั้งแต่เช้า!
17Hỡi xứ, phước cho mầy khi có vua là dòng cao sang, và các quan trưởng mầy ăn theo giờ xứng đáng, để bổ sức lại, chớ chẳng phải để đắm say!
17เจ้าเป็นสุข แผ่นดินเอ๋ย เมื่อกษัตริย์ของเจ้าเป็นผู้สืบเชื้อสายจากตระกูลสูงศักดิ์ และเหล่าเจ้านายของเจ้ากินตามเวลาอันควร เพื่อเสริมกำลัง ไม่ใช่เพื่อเมามาย!
18Tại tay làm biếng nên rường nhà sụp; vì tay nhác nhớn nên nhà dột.
18เพราะความเกียจคร้าน หลังคาจึงทรุดลง และเพราะมืออยู่เฉย บ้านจึงรั่ว
19Người ta bày tiệc đặng vui chơi; rượu khiến cho đời vui; có tiền bạc thì ứng cho mọi sự.
19งานเลี้ยงจัดขึ้นเพื่อเสียงหัวเราะ เหล้าองุ่นทำให้ชีวิตเบิกบาน และเงินก็ใช้ได้กับทุกสิ่ง
20Dầu trong tư tưởng ngươi cũng chớ nguyền rủa vua; dầu trong phòng ngủ ngươi cũng chớ rủa sả kẻ giàu có; vì chim trời sẽ đồn ra tiếng ngươi, và loài có cánh sẽ thuật việc ra.
20อย่าแช่งกษัตริย์ แม้แต่ในความคิด และอย่าแช่งคนร่ำรวย แม้แต่ในห้องนอน เพราะนกบนท้องฟ้าอาจนำเสียงของเจ้าไป และสัตว์มีปีกอาจนำเรื่องไปบอก
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.