Giáo
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khi người vào nhà Đức Chúa Trời, hãy giữ chừng chân mình. Thà lại gần mà nghe, hơn là dâng của tế lễ kẻ ngu muội; vì nó không hiểu biết mình làm ác.
1เมื่อ​ไป​ยัง​บ้าน​ของ​พระเจ้า จง​ก้าว​ไป​ด้วย​ความ​ระมัดระวัง การ​เข้า​ไป​ใกล้​เพื่อ​ฟัง​ย่อม​ดี​กว่า​การ​ถวาย​เครื่องบูชา​อย่าง​คน​โง่ เพราะ​พวกเขา​ไม่​รู้​ว่า​กำลัง​ทำ​ชั่ว
2Chớ vội mở miệng ra, và lòng ngươi chớ lật đật nói lời trước mặt Đức Chúa Trời; vì Đức Chúa Trời ở trên trời, còn ngươi ở dưới đất. Vậy nên ngươi khá ít lời.
2อย่า​รีบร้อน​พูด และ​อย่า​ใจ​เร็ว​ด่วน​กล่าว​สิ่ง​ใด​ต่อหน้า​พระเจ้า พระเจ้า​อยู่​ใน​สวรรค์ ส่วน​เจ้า​อยู่​บน​แผ่นดิน ฉะนั้น จง​พูด​แต่​น้อย
3Hễ nhiều sự lo lắng ắt sanh ra chiêm bao; còn nhiều lời thì sanh ra sự ngu dại.
3ความ​ฝัน​มา​กับ​ความ​กังวล​มากมาย​ฉันใด ถ้อยคำ​ของ​คน​โง่​ก็​มา​กับ​การ​พูด​มาก​ฉันนั้น
4Khi ngươi khấn hứa sự gì với Đức Chúa Trời, chớ chậm mà hoàn nguyện; vì Ngài chẳng vui thích kẻ dại: vậy, khá trả điều gì ngươi hứa.
4เมื่อ​ปฏิญาณ​ต่อ​พระเจ้า​ว่า​จะ​ทำ​สิ่ง​ใด ก็​อย่า​ชักช้า​ที่​จะ​ทำ​ตาม เพราะ​พระองค์​ไม่​พอใจ​คน​โง่ จง​ทำ​ตาม​ที่​ปฏิญาณ​ไว้
5Thà đừng khấn hứa, hơn là khấn hứa mà lại không trả.
5ไม่​ปฏิญาณ​เสีย​เลย​ยัง​ดี​กว่า​ปฏิญาณ​แล้ว​ไม่​ทำ​ตาม
6Đừng cho miệng ngươi làm cho xác thịt mình phạm tội, và chớ nói trước mặt sứ giả của Đức Chúa Trời rằng ấy là lầm lỗi. Sao làm cho Đức Chúa Trời nổi giận vì lời nói ngươi, và Ngài làm hư công việc của tay ngươi?
6อย่า​ปล่อย​ให้​ปาก​พา​ตัว​เอง​ไป​ทำ​บาป อย่า​แก้ตัว​ต่อหน้า​ผู้​แทน​ของ​พระเจ้า​ว่า​เป็น​ความ​ผิดพลาด ทำไม​จะ​ต้อง​พูด​ให้​พระเจ้า​โกรธ จน​พระองค์​ทำลาย​สิ่ง​ที่​ลงมือ​ทำ?
7Đâu có chiêm bao vô số và nhiều lời quá, đó cũng có sự hư không nhiều; song ngươi hãy kính sợ Đức Chúa Trời.
7ใน​ความ​ฝัน​มากมาย​มี​ความ​ว่างเปล่า​อยู่ คำพูด​มากมาย​ก็​เช่นกัน แต่​ต้อง​ยำเกรง​พระเจ้า
8Khi ngươi thấy trong xứ có kẻ nghèo bị hà hiếp, hoặc thấy sự phạm đến lẽ chánh trực, sự trái phép công bình, thì chớ lấy làm lạ; vì có kẻ cao hơn kẻ cao vẫn coi chừng, lại còn có Đấng cao hơn nữa.
8ถ้า​เห็น​คน​ยากจน​ถูก​กดขี่ และ​เห็น​ความ​ยุติธรรม​กับ​ความ​ชอบธรรม​ถูก​ลิดรอน​ด้วย​ความ​รุนแรง​ใน​เขต​หนึ่ง ก็​อย่า​แปลกใจ​กับ​เรื่อง​นั้น เพราะ​เจ้าหน้าที่​คน​หนึ่ง​มี​ผู้​ที่​มี​ตำแหน่ง​สูง​กว่า​คอย​จับตา และ​เหนือ​พวกเขา​ก็​ยัง​มี​เจ้าหน้าที่​อีก
9Song một vua hay cày cấy ruộng, ấy vẫn ích lợi cho xứ mọi bề.
9นอกจากนี้ ผลประโยชน์​จาก​แผ่นดิน​ก็​เป็น​ของ​ทุกคน กษัตริย์​เอง​ก็​ได้​ประโยชน์​จาก​ไร่นา
10Kẻ tham tiền bạc chẳng hề chán lắc tiền bạc; kẻ ham của cải chẳng hề chán về huê lợi. Điều đó cũng là sự hư không.
10คน​รัก​เงิน​ไม่​เคย​อิ่ม​กับ​เงิน คน​รัก​ความ​มั่งคั่ง​ก็​ไม่​เคย​พอใจ​กับ​ทรัพย์​ที่​เพิ่มขึ้น นี่​ก็​เป็น​ความ​ว่างเปล่า​เช่นกัน
11Hễ của cải thêm nhiều chừng nào, kẻ ăn cũng thêm nhiều chừng nấy. Chủ của cải được ích gì hơn là xem thấy nó trước mặt chăng?
11เมื่อ​ทรัพย์สิน​เพิ่มขึ้น คน​ที่​มา​กิน​มา​ใช้​ก็​เพิ่มขึ้น แล้ว​เจ้าของ​ได้​ประโยชน์​อะไร นอกจาก​มอง​ดู​ให้​อิ่มตา?
12Giấc ngủ của người làm việc là ngon, mặc dầu người ăn ít hay nhiều; nhưng sự chán lắc làm cho người giàu không ngủ được.
12คน​ที่​ตรากตรำ​ทำงาน​ย่อม​นอนหลับ​สบาย ไม่​ว่า​จะ​กิน​น้อย​หรือ​มาก แต่​คน​รวย​กลับ​นอน​ไม่​หลับ​เพราะ​ทรัพย์สมบัติ​ที่​มี​มากมาย
13Có một tai nạn dữ mà ta đã thấy dưới mặt trời: ấy là của cải mà người chủ dành chứa lại, trở làm hại cho mình,
13ฉัน​เห็น​ความ​เลวร้าย​อัน​น่า​เวทนา​ภายใต้​ดวงอาทิตย์ คือ​ทรัพย์สมบัติ​ที่​เจ้าของ​เก็บ​ไว้​กลับ​ทำร้าย​ตัว​เขา​เอง
14hoặc vì cớ tai họa gì, cả của cải nầy phải mất hết; nếu người chủ sanh được một con trai, thì để lại cho nó hai tay không.
14ทรัพย์สมบัติ​นั้น​สูญสิ้น​ไป​เพราะ​เคราะห์ร้าย และ​ถ้า​เขา​มี​ลูกชาย ก็​ไม่​มี​อะไร​เหลือ​อยู่​ใน​มือ
15Mình lọt ra khỏi lòng mẹ trần truồng thể nào, ắt sẽ trở về thể ấy, và về các huê lợi của sự lao khổ mình, chẳng có vậy gì tay mình đem theo được.
15เขา​ออก​จาก​ท้อง​แม่​มา​ตัว​เปล่า​อย่างไร ก็​จะ​จาก​ไป​ตัว​เปล่า​อย่างนั้น เขา​เอา​อะไร​จาก​น้ำพักน้ำแรง​ของ​ตน​ติดมือ​ไป​ไม่​ได้​เลย
16Điều nầy cũng là một tai nạn lớn: người ra đời thể nào, ắt phải trở về thể ấy. Vậy, chịu lao khổ đặng theo luồng gió thổi, có ích lợi gì chăng?
16นี่​ก็​เป็น​ความ​เลวร้าย​อัน​น่า​เวทนา​เช่น​กัน เขา​มา​อย่างไร​ก็​ไป​อย่าง​นั้น​ทุก​ประการ แล้ว​คน​ที่​ตรากตรำ​เพื่อ​สายลม​จะ​ได้​ประโยชน์​อะไร?
17Lại trọn đời mình ăn trong sự tối tăm, phải nhiều sự buồn rầu đau đớn và phiền não.
17ตลอด​ชีวิต เขา​กิน​อยู่​ใน​ความ​มืด มี​แต่​ความ​คับข้องใจ ความ​เจ็บป่วย และ​ความ​โกรธ
18Kìa, ta đã nhìn thấy rằng ăn, uống, và hưởng phước của sự lao khổ mình làm ở dưới mặt trời trọn trong những ngày mà Đức Chúa Trời ban cho, ấy thật là tốt và hay; vì đó là kỷ phần mình.
18สิ่ง​ที่​ฉัน​เห็น​ว่า​ดี​และ​เหมาะสม​คือ การ​ที่​คน​เรา​กิน ดื่ม และ​ชื่นชม​สิ่ง​ดี​จาก​งาน​ทั้งปวง​ที่​เขา​ตรากตรำ​ทำ​ภายใต้​ดวงอาทิตย์ ตลอด​ชีวิต​ที่​พระเจ้า​ให้​เขา​มี เพราะ​นี่​คือ​ส่วน​ที่​เขา​ได้​รับ
19Hễ Đức Chúa Trời ban cho người nào giàu có, của cải, làm cho người có thế ăn lấy, nhận lãnh kỷ phần, và vui vẻ trong công lao của mình, ấy là một sự ban cho của Đức Chúa Trời;
19เมื่อ​พระเจ้า​ให้​ผู้​ใด​มี​ทรัพย์สมบัติ​และ​ความ​มั่งคั่ง ทั้ง​ให้​เขา​ได้​กิน​ได้​ใช้​ทรัพย์​นั้น ได้​รับ​ส่วน​ของ​ตน และ​มี​ความ​สุข​กับ​งาน​ที่​ตรากตรำ​ทำ นั่น​คือ​ของขวัญ​จาก​พระเจ้า
20nhân người sẽ ít nhớ những ngày của đời mình; vì Đức Chúa Trời ứng đáp người bằng sự vui mừng trong lòng người.
20เขา​จะ​ไม่​ค่อย​นึก​ถึง​วัน​เวลา​ใน​ชีวิต​ของ​ตน เพราะ​พระเจ้า​ให้​เขา​เพลิดเพลิน​อยู่​กับ​ความ​ยินดี​ใน​ใจ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.