Ê-xơ-tê 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Xảy trong đời vua A-suê-ru, tức A-suê-ru kia mà cai trị trên một trăm hai mươi bảy tỉnh, từ Aán-độ cho đến Ê-thi-ô-bi,
1ในสมัยของอาหสุเอรัส กษัตริย์ผู้ครองอาณาจักรตั้งแต่อินเดียไปจนถึงเอธิโอเปีย รวมหนึ่งร้อยยี่สิบเจ็ดมณฑล
2khi vua ngự ngôi vương quốc tại Su-sơ, kinh đô người,
2เมื่อกษัตริย์อาหสุเอรัสนั่งบนบัลลังก์แห่งอาณาจักรที่พระราชวังสุสา
3nhằm năm thứ ba đời trị vì mình, người bày ra một bữa tiệc yến cho hết thảy quan trưởng và thần bộc mình. Đạo binh nước Phe-rơ-sơ và Mê-đi, các bực sang trọng cùng các quan cai của hàng tỉnh đều ở trước mặt người.
3ในปีที่สามแห่งรัชกาล พระองค์จัดงานเลี้ยงให้บรรดาเจ้านายและผู้รับใช้ โดยมีกองทัพเปอร์เซียและมีเดีย เหล่าขุนนางและเจ้านายจากมณฑลต่าง ๆ อยู่ต่อหน้าพระองค์
4Trong nhiều ngày, tức trong một trăm tám mươi ngày, người bày tỏ sự giàu có sang trọng của nước và sự oai nghi rực rỡ của người.
4พระองค์แสดงความมั่งคั่งของอาณาจักรอันรุ่งเรือง และเกียรติยศแห่งความยิ่งใหญ่ของพระองค์เป็นเวลาถึงหนึ่งร้อยแปดสิบวัน
5Khi các ngày đó đã qua rồi, vua bày đãi hết dân sự đang có ở tại kinh đô Su-sơ, hoặc lớn hay nhỏ, một cuộc tiệc yến bảy ngày, tại nơi hành lang của thượng uyển.
5เมื่อครบกำหนดแล้ว กษัตริย์จัดงานเลี้ยงอีกเจ็ดวันให้ทุกคนที่อยู่ในพระราชวังสุสา ไม่ว่าผู้ใหญ่หรือผู้น้อย ที่ลานสวนของพระราชวัง
6Tư bề có treo màn trướng sắc trắng, xanh lá cây, và xanh da trời, dùng dây gai màu trắng và màu tím cột vào vòng bạc và trụ cẩm thạch; các giường sập bằng vàng và bạc, đặt trên nền lót cẩm thạch đỏ và trắng, ngọc phụng và cẩm thạch đen.
6มีผ้าสีขาวและสีฟ้าแขวนประดับ ผูกกับห่วงเงินและเสาหินอ่อนด้วยเชือกผ้าลินินเนื้อดีและเชือกสีม่วง ที่เอนกายทำด้วยทองคำและเงิน ตั้งอยู่บนพื้นปูหินอ่อนสีแดง สีขาว สีเหลือง และสีดำ
7Người ta đãi uống bằng chén vàng, những chén nhiều thứ khác nhau, và có ngự tửu rất nhiều, cho xứng đáng theo bực giàu sang của vua.
7ผู้ร่วมงานได้ดื่มจากภาชนะทองคำหลายรูปแบบ มีเหล้าองุ่นของกษัตริย์ให้ดื่มอย่างเหลือเฟือตามความเอื้อเฟื้อของพระองค์
8Người ta uống rượu tùy theo lịnh truyền chẳng ai ép phải uống; vì vua đã truyền các thần tể cung điện hãy làm tùy ý của mỗi người muốn.
8ตามกฎแล้ว การดื่มไม่มีการบังคับ เพราะกษัตริย์สั่งเจ้าหน้าที่ทุกคนในพระราชวังให้จัดตามความพอใจของแต่ละคน
9Hoàng hậu Vả-thi cũng đãi một bữa tiệc cho các người nữ tại cung vua A-suê-ru.
9ราชินีวัชทีก็จัดงานเลี้ยงให้เหล่าสตรีในพระราชวังของกษัตริย์อาหสุเอรัสด้วย
10Qua ngày thứ bảy, vua uống rượu, hứng lòng rồi, bèn truyền cho Mê-hu-man, Bít-tha, Hạt-bô-na, Biếc-tha, A-bác-tha, Xê-thạt và Cạt-cách, tức bảy hoạn quan hầu-chực vua A-suê-ru,
10ในวันที่เจ็ด เมื่อกษัตริย์รื่นเริงใจด้วยเหล้าองุ่น พระองค์สั่งขันทีเจ็ดคนที่รับใช้อยู่ต่อหน้าพระองค์ ได้แก่ เมฮูมาน บิสธา ฮาร์โบนา บิกธา อาบักธา เศธาร์ และคาร์คัส
11dẫn hoàng hậu Vả-thi đến trước mặt vua, đội mão triều hoàng hậu, đặng tỏ ra phết lịch sự của bà cho dân sự và cho các quan trưởng xem thấy; vì tướng mạo bà rất tốt đẹp.
11ให้พาราชินีวัชทีผู้สวมมงกุฎของราชินีเข้ามาต่อหน้าพระองค์ เพื่อให้ประชาชนและบรรดาเจ้านายได้เห็นความงามของนาง เพราะนางงดงาม
12Nhưng hoàng hậu Vả-thi không khứng đến theo mạng của vua truyền bởi các hoạn quan. Vua bèn nổi giận dữ, phát nóng nả trong lòng.
12แต่ราชินีวัชทีไม่ยอมมาตามคำสั่งที่กษัตริย์ให้ขันทีไปแจ้ง กษัตริย์จึงโกรธจัด ความโกรธพลุ่งพล่านอยู่ในใจ
13Vả, thường khi vua có sự gì, bèn hỏi bàn các người rõ luật thông pháp.
13กษัตริย์จึงถามบรรดาปราชญ์ผู้รอบรู้เรื่องยุคสมัย ตามธรรมเนียมที่พระองค์จะปรึกษาผู้รู้เรื่องกฎหมายและการตัดสินคดี
14Những quan kế cận vua hơn hết là Cạt-sê-na, Sê-thạt, Aùt-ma-tha, Ta-rê-si, Mê-re, Mạt-sê-na, Mê-mu-can, tức bảy quan trưởng của nước Phe-rơ-sơ và Mê-đi, thường thấy mặt vua và ngồi bực cao nhất trong nước.
14ผู้ที่ใกล้ชิดพระองค์คือเจ้านายเจ็ดคนแห่งเปอร์เซียและมีเดีย ได้แก่ คาร์เชนา เชธาร์ อัดมาธา ทาร์ชิช เมเรส มาร์เสนา และเมมูคาน พวกเขาเข้าเฝ้ากษัตริย์ได้และมีตำแหน่งสูงสุดในอาณาจักร
15Bấy giờ vua hỏi chúng rằng: Hoàng hậu Vả-thi chẳng có vâng theo mạng lịnh của vua A-suê-ru cậy các hoạn quan truyền cho; vậy thì theo luật pháp chúng ta phải xử bà thể nào?
15พระองค์ถามว่า “ตามกฎหมาย เราควรทำอย่างไรกับราชินีวัชทีที่ไม่ปฏิบัติตามคำสั่งของกษัตริย์อาหสุเอรัสซึ่งให้ขันทีไปแจ้ง?”
16Mê-mu-can thưa trước mặt vua và các quan trưởng rằng: Vả-thi chẳng những làm mất lòng vua mà thôi, nhưng lại hết thảy những quan trưởng, và dân sự ở trong các tỉnh của vua A-suê-ru;
16เมมูคานตอบต่อหน้ากษัตริย์และบรรดาเจ้านายว่า “ราชินีวัชทีไม่ได้ทำผิดต่อกษัตริย์เพียงผู้เดียว แต่ยังทำผิดต่อเจ้านายทุกคนและประชาชนทั้งหมดในทุกมณฑลของพระองค์ด้วย
17vì việc nầy đồn ra trong các người nữ, khiến họ khinh bỉ chồng mình, nói rằng vua A-suê-ru có biểu dẫn hoàng hậu Vả-thi đến trước mặt vua, mà nàng không có đến.
17เพราะผู้หญิงทุกคนจะรู้เรื่องที่ราชินีทำ เมื่อได้ยินว่า ‘กษัตริย์อาหสุเอรัสสั่งให้พาราชินีวัชทีเข้ามาต่อหน้าพระองค์ แต่นางไม่ยอมมา’ พวกนางก็จะดูหมิ่นสามี
18Ngày nay, các vợ quan trưởng Phe-rơ-sơ và Mê-đi mà đã hay việc hoàng hậu đã làm, cũng sẽ nói một cách với chồng mình, rồi sẽ có lắm điều khinh bỉ và cơn giận.
18วันนี้ เหล่าสตรีชั้นเจ้านายของเปอร์เซียและมีเดียที่ได้ยินเรื่องราชินีจะนำไปพูดกับบรรดาเจ้านายของกษัตริย์ แล้วจะเกิดความดูหมิ่นและความโกรธอย่างมาก
19Nếu đẹp ý vua, khá giáng chiếu chỉ, chép vào trong sách luật pháp của nước Phe-rơ-sơ và Mê-đi, chẳng hề hay đổi đặng, rằng Vả-thi sẽ chẳng còn vào đến trước mặt vua A-suê-ru nữa; vua khá ban vị hoàng hậu của Vả-thi cho một người khác tốt hơn nàng.
19“หากกษัตริย์เห็นชอบ ขอให้พระองค์ออกคำสั่งและบันทึกไว้ในกฎหมายของชาวเปอร์เซียและชาวมีเดียให้เปลี่ยนแปลงไม่ได้ว่า วัชทีจะเข้ามาต่อหน้ากษัตริย์อาหสุเอรัสอีกไม่ได้ และขอให้พระองค์มอบตำแหน่งราชินีของนางแก่หญิงอื่นที่ดีกว่านาง
20Khi chiếu chỉ của vua đã làm được truyền khắp trong nước vua, vì nước thật rộng lớn, thì các người vợ tất phải tôn kính chồng mình, từ người sang trọng cho đến kẻ nhỏ hèn.
20เมื่อประกาศพระราชกฤษฎีกานี้ทั่วอาณาจักรอันกว้างใหญ่ของพระองค์ ภรรยาทุกคนก็จะให้เกียรติสามี ไม่ว่าสามีจะเป็นผู้ใหญ่หรือผู้น้อย”
21Lời nầy đẹp ý vua và các quan trưởng; vua bèn làm theo lời của Mê-mu-can đã luận,
21กษัตริย์และบรรดาเจ้านายพอใจกับคำแนะนำนี้ กษัตริย์จึงทำตามที่เมมูคานกล่าว
22hạ chiếu cho các tỉnh của vua, theo chữ và tiếng của mỗi tỉnh mỗi dân, mà bảo rằng mỗi người đàn ông phải làm chủ của nhà mình, và lấy tiếng bổn xứ mình mà dạy biểu.
22พระองค์ส่งจดหมายไปยังทุกมณฑล โดยใช้ตัวอักษรของแต่ละมณฑลและภาษาของแต่ละชนชาติ กำหนดให้ผู้ชายทุกคนปกครองบ้านเรือนของตน และพูดภาษาของชนชาติของตน
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.