Ê-sai
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Về đời Ô-xia, Giô-tham, A-cha và Ê-xê-chia, là các vua nước Giu-đa, thì Ê-sai, con trai A-mốt, có sự hiện thấy về nước Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem.
1นิมิต​ที่​อิสยาห์​บุตร​อาโมส​เห็น​เกี่ยวกับ​ยูดาห์​และ​เยรูซาเล็ม ใน​สมัย​อุสซียาห์ โยธาม อาหัส และ​เฮเซคียาห์ กษัตริย์​แห่ง​ยูดาห์
2Hỡi các từng trời, hãy nghe; hỡi đất, hãy lắng tai; vì Đức Giê-hô-va có phán rằng: Ta đã nuôi nấng con cái, trưởng dưỡng chúng nó, song chúng nó dấy loạn nghịch cùng ta.
2ฟ้าสวรรค์ จง​ฟัง แผ่นดิน จง​เงี่ยหู​ฟัง เพราะ​พระยาห์เวห์ ได้​กล่าว​ว่า “เรา​เลี้ยงดู​ลูกๆ จน​เติบใหญ่ แต่​พวกเขา​กลับ​กบฏ​ต่อ​เรา
3Bò biết chủ mình, lừa biết máng của chủ; song Y-sơ-ra-ên chẳng hiểu biết, dân ta chẳng suy nghĩ.
3วัว​ยัง​รู้จัก​เจ้าของ ลา​ยัง​รู้จัก​รางอาหาร​ของ​นาย แต่​อิสราเอล​ไม่​รู้จัก ประชาชน​ของ​เรา​ไม่​ใส่ใจ”
4Oâi! nước mắc tội, dân mang lỗi nặng nề, tông giống độc dữ, con cái làm bậy bạ kia! Chúng nó đã lìa bỏ Đức Giê-hô-va, khinh lờn Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, đã trở nên xa lạ và lui đi.
4อนิจจา ชาติ​ที่​ทำบาป ประชาชน​ที่​แบก​ความ​ชั่ว​ไว้​หนักอึ้ง ลูกหลาน ของ​คน​ทำ​ชั่ว ลูกๆ ที่​ประพฤติ​เสื่อมทราม! พวกเขา​ทอดทิ้ง​พระยาห์เวห์ ดูหมิ่น​พระผู้บริสุทธิ์​แห่ง​อิสราเอล เหินห่าง​และ​หันหลัง​ให้​พระองค์
5Các ngươi sao còn cứ bạn nghịch, để lại bị đánh nữa? Đầu đều đau đớn cả, lòng đều mòn mỏi cả.
5ทำไม​จึง​ต้อง​ถูก​เฆี่ยนตี​อีก ใน​เมื่อ​พวกเจ้า​ยิ่ง​กบฏ​มาก​ขึ้น​ทุกที? หัว​ทั้ง​หัว​ป่วยไข้ ใจ​ทั้ง​ดวง​อ่อนแรง
6Từ bàn chân cho đến đỉnh đầu, chẳng có chỗ nào lành: rặt những vết thương, vít sưng cùng lằn mới, chưa rịt, chưa quấn, cũng chưa bôi dầu cho êm.
6ตั้งแต่​หัว​จรด​เท้า ไม่มี​ส่วน​ใด​ดี​เลย มี​แต่​บาดแผล รอย​ช้ำ และ​แผล​เปิด ไม่​ได้​สมาน​แผล ไม่​ได้​พัน​ผ้า หรือ​ชโลม​น้ำมัน​ให้​ทุเลา
7Xứ các ngươi là nơi hoang vu, thành các ngươi bị lửa thiêu hủy; dân ngoại nuốt đất đai các ngươi trước mặt các ngươi, hoang vu như bị dân ngoại phá tán.
7บ้าน​เมือง​ของ​พวกเจ้า​รกร้าง เมือง​ต่างๆ ถูก​ไฟ​เผา คน​ต่าง​ถิ่น​กิน​ผล​จาก​แผ่นดิน​ของ​พวกเจ้า​ต่อหน้าต่อตา แผ่นดิน​รกร้าง ราวกับ​ถูก​คน​ต่าง​ถิ่น​โค่น​ทำลาย
8Con cái Si-ôn bị bỏ lại như lều vườn nho, như chòi ruộng dưa, như thành bị vây.
8ธิดา​แห่ง​ศิโยน​เหลือ​อยู่​เหมือน​เพิง​ใน​สวน​องุ่น เหมือน​กระท่อม​ใน​ไร่​แตง เหมือน​เมือง​ที่​ถูก​ล้อม
9Ví bằng Đức Giê-hô-va vạn quân chẳng để chúng ta còn sót lại chút đỉnh, thì chúng ta sẽ giống thành Sô-đôm và như thành Gô-mô-rơ vậy!
9หาก​พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ​ไม่​ได้​ให้​พวกเรา​เหลือ​รอด​อยู่​เพียง​เล็ก​น้อย พวกเรา​คง​เป็น​เหมือน​โสโดม คง​เป็น​เหมือน​โกโมราห์
10Hỡi các quan trưởng Sô-đôm, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va. Hỡi dân Gô-mô-rơ, hãy để tai vào luật pháp của Đức Chúa Trời chúng ta!
10ผู้​ปกครอง​แห่ง​โสโดม จง​ฟัง​คำ​ของ​พระยาห์เวห์! ประชาชน​แห่ง​โกโมราห์ จง​ฟัง​ข้อบัญญัติ​ของ​พระเจ้า​ของ​พวกเรา!
11Đức Giê-hô-va phán: Muôn vàn của lễ các ngươi nào có can hệ gì đến ta? Ta đã chán chê của lễ thiêu bằng chiên đực và mỡ của bò con mập. Ta chẳng đẹp lòng về huyết của bò đực, chiên con và dê đực đâu.
11พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “เครื่องบูชา​มากมาย​ของ​พวกเจ้า​มี​ประโยชน์​อะไร​กับ​เรา? เรา​เอือม​กับ​แกะ​ตัวผู้​ที่​เผา​ถวาย และ​ไขมัน​ของ​สัตว์​ที่​ขุน​จน​อ้วน เรา​ไม่​ชื่น​ชอบ​เลือด​วัว​ตัวผู้ เลือด​ลูก​แกะ หรือ​เลือด​แพะ​ตัวผู้
12Khi các ngươi đến chầu trước mặt ta, ai khiến các ngươi giày đạp hành lang ta?
12เมื่อ​พวกเจ้า​มา​ปรากฏ​ตัว​ต่อหน้า​เรา ใคร​เรียก​ร้อง​ให้​พวกเจ้า​มา​เหยียบ​ย่ำ​ลาน​ของ​เรา​อย่าง​นี้?
13Thôi, đừng dâng của lễ chay vô ích cho ta nữa! Ta gớm ghét mùi hương, ngày trăng mới, ngày sa-bát cùng sự rao nhóm hội; ta chẳng khứng chịu tội ác hội hiệp nơi lễ trọng thể.
13อย่า​นำ​เครื่องบูชา​ที่​ไร้​ค่า​มา​อีก เครื่อง​หอม​บูชา​ของ​พวกเจ้า​น่า​รังเกียจ​สำหรับ​เรา เทศกาล​ขึ้น​เดือน​ใหม่ วันสะบาโต และ​การ​ชุมนุม— เรา​ทน​การ​ชุมนุม​ที่​ชั่ว​ร้าย​ไม่​ได้
14Thật, lòng ta ghét những ngày trăng mới và kỳ lễ các ngươi, là nặng nề cho ta, ta lấy làm mệt mà gánh lấy.
14เรา​ชิงชัง​อย่าง​ยิ่ง ทั้ง​เทศกาล​ขึ้น​เดือน​ใหม่​และ​เทศกาล​ที่​พวกเจ้า​กำหนด​ไว้ มัน​เป็น​ภาระ​ให้​เรา เรา​เหนื่อย​หน่าย​ที่​จะ​ต้อง​แบก​รับ
15Vậy nên, khi các ngươi giơ tay, thì ta che mắt khỏi các ngươi. Khi các ngươi cầu nguyện rườn rà, ta chẳng thèm nghe. Tay các ngươi đầy những máu.
15เมื่อ​พวกเจ้า​กาง​มือ​ออก เรา​จะ​เบือน​สายตา​หนี แม้​อธิษฐาน​มากมาย เรา​ก็​จะ​ไม่​ฟัง มือ​ของ​พวกเจ้า​เปื้อน​เลือด​ไป​หมด
16Hãy rửa đi, hãy làm cho sạch! Hãy tránh những việc ác khỏi trước mắt ta. Đừng làm dữ nữa.
16จง​ล้าง​ตัว​ให้​สะอาด เลิก​ทำ​ชั่ว​ต่อหน้า​เรา หยุด​ความ​ชั่ว​เสีย
17Hãy học làm lành, tìm kiếm sự công bình; hãy đỡ đần kẻ bị hà hiếp, làm công bình cho kẻ mồ côi, binh vực lẽ của người góa bụa.
17จง​ฝึก​ทำ​ความ​ดี แสวงหา​ความยุติธรรม ช่วย​ให้​ผู้​ถูก​กดขี่​พ้น​ทุกข์ ปกป้อง​เด็ก​ที่​ไม่มี​พ่อ ว่า​ความ​ให้​หญิง​ม่าย”
18Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ hãy đến, cho chúng ta biện luận cùng nhau. Dầu tội các ngươi như hồng điều, sẽ trở nên trắng như tuyết; dầu đỏ như son, sẽ trở nên trắng như lông chiên.
18พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “มา​เถิด มา​พูด​กัน​ด้วย​เหตุผล แม้​บาป​ของ​พวกเจ้า​จะ​แดง​จัด ก็​จะ​ขาว​อย่าง​หิมะ แม้​จะ​แดง​เข้ม ก็​จะ​เป็น​เหมือน​ขน​แกะ
19Nếu các ngươi sẵn lòng vâng lời, sẽ ăn được sản vật tốt nhất của đất.
19ถ้า​พวกเจ้า​ยินดี​เชื่อ​ฟัง ก็​จะ​ได้​กิน​สิ่ง​ดีๆ จาก​แผ่นดิน
20Nhược bằng các ngươi chẳng khứng và bạn nghịch, sẽ bị nuốt bởi gươm; vì miệng Đức Giê-hô-va đã phán.
20แต่​ถ้า​ปฏิเสธ​และ​กบฏ คม​ดาบ​จะ​กลืน​กิน​พวกเจ้า เพราะ​ปาก​ของ​พระยาห์เวห์​กล่าว​ไว้​แล้ว”
21Oâi! thành trung nghĩa đã hóa ra kỵ nữ, nó vốn đầy sự chánh trực, và sự công bình ở trong nó, mà bây giờ đầy những kẻ giết người!
21เมือง​ที่​เคย​ซื่อสัตย์ กลาย​เป็น​หญิงขายบริการ​ไป​ได้​อย่างไร! เธอ​เคย​เต็ม​ไป​ด้วย​ความยุติธรรม ความเที่ยงธรรม​เคย​อาศัย​อยู่​ใน​เธอ แต่​บัดนี้​มี​แต่​ฆาตกร
22Bạc ngươi biến thành cặn, rượu ngươi pha lộn nước.
22เงิน​ของ​เธอ​กลาย​เป็น​กาก​โลหะ เหล้าองุ่น​ของ​เธอ​มี​น้ำ​เจือปน
23Các quan trưởng của dân ngươi là đồ phản nghịch, làm bạn với kẻ trộm, mỗi người trong chúng đều ưa của hối lộ, đeo đuổi theo tài lợi; chẳng làm công bình cho kẻ mồ côi, vụ kiện của người góa bụa chẳng đến cùng chúng nó.
23ผู้นำ​ของ​เธอ​กบฏ​และ​คบหา​กับ​โจร ทุก​คน​ชอบ​สินบน​และ​วิ่ง​หา​ผล​ตอบแทน ไม่​ปกป้อง​เด็ก​ที่​ไม่มี​พ่อ คดี​ของ​หญิง​ม่าย​ก็​ไป​ไม่​ถึง​พวกเขา
24Vậy nên, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, Đấng Quyền năng của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Oâi! ta sẽ được thỏa lòng về kẻ đối định ta, và báo trả kẻ cừu thù ta!
24ดัง​นั้น พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ พระ​ผู้ทรง​พลัง​แห่ง​อิสราเอล จึง​กล่าว​ว่า “อา เรา​จะ​ระบาย​ความ​อัด​อั้น​กับ​ผู้​ที่​ต่อ​ต้าน​เรา จะ​แก้​แค้น​ศัตรู​ของ​เรา
25Ta sẽ lại tra tay trên ngươi, làm ta sạch hết cáu cặn ngươi, và bỏ hết chất pha của ngươi.
25เรา​จะ​หัน​มือ​มา​เล่น​งาน​เจ้า จะ​ชำระ​กาก​โลหะ​ของ​เจ้า​ออก​ให้​หมดจด และ​เอา​ดีบุก​ของ​เจ้า​ออก​ทั้งหมด
26Ta sẽ lập lại các quan xét của ngươi như ngày trước, các mưu sĩ của ngươi như lúc đầu. Rồi sau người ta sẽ xưng ngươi là thành công bình, là ấp trung nghĩa.
26เรา​จะ​คืน​ผู้​พิพากษา​ให้​เจ้า​เหมือน​ครั้ง​แรก คืน​ที่​ปรึกษา​ให้​เหมือน​ใน​ตอน​ต้น แล้ว​เจ้า​จะ​ได้​ชื่อ​ว่า ‘เมือง​แห่ง​ความเที่ยงธรรม เมือง​ที่​ซื่อสัตย์’
27Si-ôn sẽ được chuộc bởi sự chánh trực, còn kẻ nào trở lại đó thì được chuộc bởi sự công bình.
27ศิโยน​จะ​ได้​รับ​การ​ไถ่​ด้วย​ความยุติธรรม ผู้​ที่​หัน​กลับ​ใน​เมือง​นั้น​จะ​ได้​รับ​การ​ไถ่​ด้วย​ความเที่ยงธรรม
28Song những kẻ bạn nghịch và mắc tội sẽ cùng bị hủy diệt, còn kẻ bỏ Đức Giê-hô-va sẽ bị diệt vong.
28แต่​ผู้​ฝ่าฝืน​และ​คน​ทำบาป​จะ​พินาศ​ไป​ด้วย​กัน ผู้​ที่​ทอดทิ้ง​พระยาห์เวห์​จะ​ถูก​เผา​ผลาญ
29Vậy các ngươi sẽ hổ thẹn vì những cây thông mình ưa; mắc cỡ vì những vườn mình đã chọn.
29พวกเขา​จะ​อับอาย​เพราะ​ต้น​โอ๊ก​ที่​พวกเจ้า​ใฝ่​หา พวกเจ้า​จะ​อดสู​เพราะ​สวน​ที่​เลือก​ไว้
30Vì các ngươi sẽ giống như cây thông khô lá, như vườn không nước.
30พวกเจ้า​จะ​เหมือน​ต้น​โอ๊ก​ที่​ใบ​เหี่ยว เหมือน​สวน​ที่​ขาด​น้ำ
31Người mạnh sẽ như bã gai, việc làm của nó như đóm lửa; cả hai sẽ cùng nhau cháy, chẳng có ai giập tắt.
31ผู้​แข็งแกร่ง​จะ​เป็น​เหมือน​เชื้อ​ไฟ ผล​งาน​ของ​เขา​เป็น​เหมือน​ประกาย​ไฟ ทั้ง​สอง​จะ​ไหม้​ไป​ด้วย​กัน ไม่มี​ใคร​ดับ​ได้”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.