Ê-sai
Chapter 29
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khốn cho A-ri-ên, cho A-ri-ên, là thành Đa-vít đã đóng trại! Năm lại thêm năm, trải qua các kỳ lễ.
1วิบัติ​จง​เกิด​แก่​อารีเอล! อารีเอล เมือง​ที่​ดาวิด​ตั้ง​ค่าย! ให้​ปี​ผ่าน​ไป​อีก​ปี ให้​เทศกาล​เวียน​มา
2Bấy giờ ta sẽ làm cho A-ri-ên thắt ngặt; tại đó sẽ có tang chế than vãn; nhưng nó vẫn còn làm A-ri-ên cho ta.
2แล้ว​เรา​จะ​ให้​ความ​ทุกข์​แก่​อารีเอล จะ​มี​การ​ไว้​ทุกข์​และ​คร่ำครวญ เธอ​จะ​เป็น​เหมือน​เตาไฟ​ของ​แท่นบูชา​สำหรับ​เรา
3Ta sẽ đóng trại vây ngươi, lập đồn hãm ngươi, đắp lũy nghịch cùng ngươi.
3เรา​จะ​ตั้ง​ค่าย​รอบ​เจ้า​ต่อสู้​เจ้า วาง​ทหาร​ล้อม​เจ้า สร้าง​เครื่อง​ล้อม​เมือง​มา​ต่อสู้​เจ้า
4Ngươi sẽ bị hạ xuống, nói ra từ dưới đất, giọng ngươi rầm rĩ từ bụi đất mà ra. Tiếng ngươi lên khỏi đất giống tiếng đồng bóng, lời nói ngươi thỏ thẻ ra từ bụi đất.
4เจ้า​จะ​ตกต่ำ พูด​จาก​พื้น​ดิน พึมพำ​จาก​ฝุ่น เสียง​เจ้า​จะ​เหมือน​คน​ติดต่อ​วิญญาณ​ที่​ดัง​จาก​พื้น​ดิน คำ​พูด​จะ​กระซิบ​จาก​ฝุ่น
5Nhưng muôn vàn kẻ thù ngươi sẽ như bụi nhỏ, lũ cường bạo như trấu bay đi; sự đó sẽ xảy đến thình lình chỉ trong một lát.
5แต่​ศัตรู​มากมาย​ของ​เจ้า​จะ​เหมือน​ฝุ่น​ละเอียด ฝูง​คน​โหด​ร้าย​จะ​เหมือน​แกลบ​ปลิว​ไป จะ​เกิด​ขึ้น​ฉับพลัน​ใน​ชั่ว​พริบตา
6Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ dùng sấm sét, động đất, tiếng ầm, gió lốc, bão, và ngọn lửa thiêu nuốt mà thăm phạt nó.
6พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ​จะ​มา​เยือน​เธอ​ด้วย​ฟ้าร้อง แผ่นดิน​ไหว เสียง​ดัง​สนั่น ลม​หมุน พายุ และ​เปลว​ไฟ​เผา​ผลาญ
7Như chiêm bao, như sự hiện thấy trong ban đêm thể nào, thì quân chúng của mọi nước đánh A-ri-ên, hết thảy đều hãm thành và đồn lũy, mà ép riết nó, cũng thể ấy.
7ชนชาติ​มากมาย​ที่​รบ​กับ​อารีเอล ทั้งคน​ที่​รบ​กับ​เธอ​และ​ป้อม​ของ​เธอ คน​ที่​ทำให้​เธอ​ทุกข์ จะ​เหมือน​ความ​ฝัน นิมิต​ยาม​ค่ำคืน
8Như người đói chiêm bao thấy ăn, mà thức dậy, bụng vẫn trống; như người khát chiêm bao thấy uống, mà thức dậy, nghe trong mình kiệt đi và khát khao, cả quân chúng của mọi nước đánh núi Si-ôn khác nào như vậy.
8เหมือน​คน​หิว​ฝัน​ว่า​ได้​กิน แต่​ตื่น​มา​ก็​ยัง​หิว หรือ​คน​กระหาย​ฝัน​ว่า​ได้​ดื่ม แต่​ตื่น​มา​ก็​อ่อนแรง​และ​ยัง​กระหาย ชนชาติ​มากมาย​ที่​รบ​กับ​ภูเขา​ศิโยน​จะ​เป็น​อย่าง​นั้น
9Hãy sững sờ và kinh hãi! Hãy mù mắt và quáng lòa! Họ say, nhưng không phải vì rượu; xoàng ba, nhưng không phải bởi rượu mạnh.
9จง​หยุด​และ​ประหลาด​ใจ! ทำตัว​ให้​ตาบอด​แล้ว​ตาบอด​ไป! พวกเขา​เมา แต่​ไม่​ได้​เมา​เหล้าองุ่น โซเซ แต่​ไม่​ได้​เพราะ​สุรา
10Vì Đức Giê-hô-va đã rải thần ngủ mê khắp trên các ngươi; đã bịt mắt các ngươi, tức là các kẻ tiên tri; đã trùm đầu các ngươi, tức là các kẻ tiên kiến.
10เพราะ​พระยาห์เวห์​เท​วิญญาณ​แห่ง​การ​หลับ​สนิท​ลง​บน​พวกเจ้า ปิด​ตา​ของ​พวกเจ้า คือ​ผู้เผยพระวจนะ และ​คลุม​ศีรษะ​ของ​พวกเจ้า คือ​ผู้​เห็น​นิมิต
11Vậy nên mọi sự hiện thấy đối với các ngươi đã nên như lời của quyển sách đóng ấn, đưa cho người biết đọc, mà rằng: Xin đọc sách nầy! thì nó trả lời rằng: Tôi không đọc được, vì sách nầy có đóng ấn;
11นิมิต​ทั้งหมด​เป็น​เหมือน​ถ้อยคำ​ใน​หนังสือ​ที่​ผนึก​ไว้​สำหรับ​พวกเจ้า เมื่อ​ยื่น​ให้​คน​อ่าน​หนังสือ​เป็น​แล้ว​บอก​ว่า “โปรด​อ่าน​นี่” เขา​ก็​ตอบ​ว่า “อ่าน​ไม่​ได้ เพราะ​ผนึก​ไว้”
12hoặc đưa cho người không biết đọc, mà rằng: Xin đọc sách nầy! thì nó rằng: Tôi không biết đọc.
12เมื่อ​ยื่น​หนังสือ​ให้​คน​อ่าน​ไม่​เป็น​แล้ว​บอก​ว่า “โปรด​อ่าน​นี่” เขา​ก็​ตอบ​ว่า “ฉัน​อ่าน​หนังสือ​ไม่​เป็น”
13Chúa có phán rằng: Vì dân nầy chỉ lấy miệng tới gần ta, lấy môi miếng tôn ta, mà lòng chúng nó thì cách xa ta lắm; sự chúng nó kính sợ ta chẳng qua là điều răn của loài người, bởi loài người dạy cho;
13พระผู้เป็นเจ้า​กล่าว​ว่า “ประชาชน​นี้​เข้า​มา​ใกล้​ด้วย​ปาก ให้​เกียรติ​เรา​ด้วย​ริม​ฝีปาก แต่​พา​ใจ​ออก​ห่าง​เรา ความ​ยำเกรง​ที่​พวกเขา​มี​ต่อ​เรา​เป็น​เพียง​คำ​สั่ง​มนุษย์​ที่​สอน​กัน​มา
14Vì cớ đó, ta sẽ cứ làm việc lạ lùng giữa dân nầy, sự lạ rất là lạ, đến nỗi sự khôn ngoan của người khôn ngoan sẽ ra hư không, sự thông sáng của người thông sáng sẽ bị giấu.
14เรา​จึง​จะ​ทำ​สิ่ง​อัศจรรย์​ใน​หมู่​ประชาชน​นี้​ต่อ​ไป ทั้ง​สิ่ง​อัศจรรย์​และ​เรื่อง​น่า​พิศวง ปัญญา​ของ​ปราชญ์​จะ​พินาศ ความ​เข้าใจ​ของ​คน​รอบคอบ​จะ​ถูก​ซ่อน​ไว้”
15Khốn thay cho những kẻ giấu kín mưu mình cách thẳm sâu khỏi Đức Giê-hô-va, làm việc mình trong xó tối, và nói rằng: Ai thấy ta, ai biết ta?
15วิบัติ​จง​เกิด​แก่​คน​ที่​ซ่อน​แผน​ลึก​จาก​พระยาห์เวห์ ทำงาน​ใน​ความ​มืด และ​พูด​ว่า “ใคร​เห็น​พวกเรา?” “ใคร​รู้จัก​พวกเรา?”
16Các ngươi thật là trái ngược quá, há nên xem người thợ gốm như đất sét sao? Đồ vật há được nói về kẻ làm nên mình rằng: Nó chẳng làm ra ta? Cái bình há được nói về kẻ tạo mình rằng: Nó chẳng có trí hiểu đâu.
16พวกเจ้า​กลับ​ตาลปัตร​ทุก​สิ่ง! จะ​ถือว่า​ช่าง​ปั้น​เหมือน​ดิน​หรือ จน​สิ่ง​ที่​สร้าง​พูด​ถึง​ผู้​สร้าง​ว่า “เขา​ไม่​ได้​สร้าง​ฉัน” หรือ​สิ่ง​ที่​ปั้น​พูด​ถึง​ผู้​ปั้น​ว่า “เขา​ไม่​เข้าใจ​อะไร”?
17Chẳng phải còn ít lâu nữa, thì Li-ban sẽ đổi làm ruộng tốt, và ruộng tốt sẽ được kể như rừng rậm sao?
17อีก​เพียง​ไม่​นาน เลบานอน​จะ​กลาย​เป็น​ไร่​อุดม​สมบูรณ์ และ​ไร่​อุดม​สมบูรณ์​จะ​ถูก​มอง​ว่า​เป็น​ป่า​ไม่ใช่​หรือ?
18Trong ngày đó, kẻ điếc sẽ nghe những lời trong sách; con mắt của kẻ đui sẽ xem thấy từ sự tối tăm mù mịt.
18ใน​วัน​นั้น คน​หู​หนวก​จะ​ได้ยิน​ถ้อยคำ​ใน​หนังสือ ตา​คน​ตาบอด​จะ​มอง​เห็น​พ้น​จาก​ความ​มืดมัว​และ​ความ​มืด
19Những người nhu mì cũng sẽ được thêm sự vui vẻ trong Đức Giê-hô-va, những kẻ nghèo khổ trong loài người sẽ nhân Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên mà mừng rỡ.
19คน​ถ่อม​ตน​จะ​ยินดี​ใน​พระยาห์เวห์​มาก​ขึ้น คน​ยากจน​จะ​รื่นเริง​ใน​พระผู้บริสุทธิ์​แห่ง​อิสราเอล
20Vì người bạo ngược đã bị diệt; kẻ khinh lờn đã mất đi, phàm những kẻ nhân dịp làm sự ác đã bị trừ tiệt,
20เพราะ​คน​โหด​ร้าย​จะ​หมด​ไป คน​เยาะ​เย้ย​จะ​สิ้น​สุด ทุก​คน​ที่​คอย​หา​โอกาส​ทำ​ชั่ว​จะ​ถูก​กำจัด
21tức những kẻ lấy lời nói định tội người ta, gài bẫy cho những người kiện cáo trước cửa, lấy sự hư không làm khuất công bình.
21คือ​คน​ที่​ใช้​คำ​พูด​ทำให้​ผู้​อื่น​ถูก​ฟ้อง วาง​บ่วง​ให้​คน​ที่​ตัก​เตือน ณ ประตู​เมือง และ​ใช้​พยาน​เท็จ​กีดกัน​คน​บริสุทธิ์​จาก​ความยุติธรรม
22Vậy nên, Đức Giê-hô-va, là Đấng đã chuộc Aùp-ra-ham, có phán về nhà Gia-cốp như vầy: Gia-cốp sẽ không còn hổ thẹn, và mặt nó sẽ chẳng tái nữa.
22พระยาห์เวห์​ผู้​ไถ่​อับราฮัม​จึง​กล่าว​ถึง​เชื้อสาย​ยาโคบ​ว่า “ยาโคบ​จะ​ไม่​อับอาย​อีก ใบหน้า​เขา​จะ​ไม่​ซีด​อีก
23Nhưng khi nó thấy các con trai mình là việc tay ta làm ra giữa họ, thì sẽ tôn danh ta là thánh; tôn sùng Đấng Thánh của Gia-cốp, kính sợ Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
23เมื่อ​เห็น​ลูกๆ ของ​ตน ผล​งาน​จาก​มือ​เรา อยู่​ท่ามกลาง​ตน พวกเขา​จะ​ยกย่อง​นาม​เรา​ว่า​บริสุทธิ์ จะ​ยกย่อง​พระผู้บริสุทธิ์​แห่ง​ยาโคบ​ว่า​บริสุทธิ์ และ​ยำเกรง​พระเจ้า​แห่ง​อิสราเอล
24Những kẻ lòng vốn sai lầm sẽ trở nên khôn sáng, kẻ hay oán trách sẽ được dạy dỗ.
24คน​ที่​จิตใจ​หลง​ผิด​จะ​เข้าใจ คน​ที่​บ่น​จะ​รับคำ​สอน”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.