Ê-sai
Chapter 64
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1ôi! ước gì Ngài xé rách các từng trời, Ngài ngự xuống và làm rúng động các núi trước mặt Ngài,
1ขอ​พระองค์​ฉีก​ฟ้าสวรรค์ และ​เสด็จ​ลง​มา ให้​ภูเขา​สั่น​สะเทือน​ต่อหน้า​พระองค์
2như lửa đốt củi khô, như lửa làm sôi nước, hầu cho kẻ thù nghịch biết danh Ngài, các dân tộc run rẩy trước mặt Ngài.
2เหมือน​ไฟ​จุด​พุ่ม​ไม้​แห้ง และ​ไฟ​ทำให้​น้ำ​เดือด ขอ​ให้​ศัตรู​รู้จัก​พระนาม​พระองค์ เพื่อ​ชนชาติ​ต่าง ๆ จะ​สั่น​กลัว​ต่อหน้า​พระองค์!
3Khi Ngài đã làm những sự đáng sợ mà chúng tôi không trông mong, thì Ngài ngự xuống, và các núi đều rúng động trước mặt Ngài.
3เมื่อ​พระองค์​ทำ​สิ่ง​น่า​ครั่นคร้าม​ที่​พวกเรา​ไม่​ได้​คาด​หวัง พระองค์​เสด็จ​ลง​มา และ​ภูเขา​สั่น​สะเทือน​ต่อหน้า​พระองค์
4Từ xưa người ta chưa hề biết, tai chưa hề nghe, mắt chưa hề thấy ngoài Ngài có Đức Chúa Trời nào khác, hay vì kẻ trông đợi mình mà làm những sự thể ấy.
4เพราะ​ตั้งแต่​โบราณ มนุษย์​ไม่​เคย​ได้ยิน หู​ไม่​เคย​รับ​รู้ ตา​ไม่​เคย​เห็น​พระเจ้า​อื่น​นอกจาก​พระองค์ ผู้​ทำการ​เพื่อ​คน​ที่​รอ​คอย​พระองค์
5Ngài đã đón rước kẻ vui lòng làm sự công bình, kẻ đi trong đường lối Ngài và nhớ đến Ngài. Nầy, Ngài đã nổi giận vì chúng tôi phạm tội; đã lâu như vậy, thì còn được cứu sao?
5พระองค์​พบ​ผู้​ที่​ยินดี​และ​ทำ​สิ่ง​เที่ยง​ธรรม ผู้​ระลึก​ถึง​พระองค์​ใน​ทาง​ของ​พระองค์ ดูเถิด พระองค์​โกรธ และ​พวกเรา​ทำบาป พวกเรา​อยู่​ใน​บาป​มา​นาน พวกเรา​จะ​ได้​รับ​ความรอด​หรือ?
6Chúng tôi hết thảy đã trở nên như vật ô uế, mọi việc công bình của chúng tôi như áo nhớp; chúng tôi thảy đều héo như lá, và tội ác chúng tôi như gió đùa mình đi.
6เพราะ​พวกเรา​ทุก​คน​กลาย​เป็น​เหมือน​คน​มี​มลทิน และ​ความเที่ยงธรรม​ทั้งหมด​ของ​พวกเรา​เหมือน​เสื้อผ้า​เปรอะ​เปื้อน พวกเรา​ทุก​คน​เหี่ยว​ไป​เหมือน​ใบไม้ และ​ความ​ผิด​ของ​พวกเรา​พัด​พวกเรา​ไป​เหมือน​ลม
7Chẳng có ai kêu cầu danh Ngài, hay là gắng sức đặng cầm lấy Ngài; vì Ngài đã ẩn mặt khỏi chúng tôi, để chúng tôi bị tiêu mất bởi tội ác mình.
7ไม่มี​ใคร​ร้อง​เรียก​พระนาม​พระองค์ หรือ​ปลุก​ตัว​เอง​ให้​ยึด​พระองค์​ไว้ เพราะ​พระองค์​ซ่อน​หน้า​ของ​พระองค์​จาก​พวกเรา และ​ผลาญ​พวกเรา​ด้วย​ความ​ผิด​ของ​พวกเรา
8Hỡi Đức Giê-hô-va, dầu vậy, bây giờ Ngài là Cha chúng tôi! Chúng tôi là đất sét, Ngài là thợ gốm chúng tôi; chúng tôi thảy là việc của tay Ngài.
8แต่​บัดนี้ พระยาห์เวห์ พระองค์​เป็น​พ่อ​ของ​พวกเรา พวกเรา​เป็น​ดิน และ​พระองค์​เป็น​ช่าง​ปั้น​ของ​พวกเรา พวกเรา​ทุก​คน​เป็น​ผล​งาน​จาก​มือ​ของ​พระองค์
9Hỡi Đức Giê-hô-va, xin Ngài chớ quá giận, đừng luôn luôn nhớ đến tội ác chúng tôi! Nầy, chúng tôi xin Ngài hãy đoái xem, chúng tôi đều là dân Ngài!
9พระยาห์เวห์ ขอ​อย่า​ทรง​โกรธ​เกรี้ยว ขอ​อย่า​จดจำ​ความ​ผิด​ตลอด​ไป พวกเรา​วิงวอน ขอ​ทอด​พระเนตร​ดู พวกเรา​ทุก​คน​เป็น​ประชากร​ของ​พระองค์
10Các thành thánh của Ngài đã nên đồng vắng; Si-ôn đã trở nên đồng vắng, Giê-ru-sa-lem đã trở nên hoang vu.
10เมือง​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​พระองค์​กลาย​เป็น​ถิ่นกันดาร ศิโยน​กลาย​เป็น​ถิ่นกันดาร เยรูซาเล็ม​กลาย​เป็น​ที่​รกร้าง
11Nhà thánh và đẹp đẽ của chúng tôi, tức là nơi tổ phụ chúng tôi ngợi khen Ngài, thì đã bị lửa đốt cháy rồi; mọi nơi vui vẻ của chúng tôi đều đã bị hủy hoại.
11บ้าน​อัน​ศักดิ์สิทธิ์​และ​งดงาม​ของ​พวกเรา ที่​บรรพบุรุษ​เคย​สรรเสริญ​พระองค์ ถูก​ไฟ​เผา ที่​รื่นรมย์​ทั้งหมด​ของ​พวกเรา​ถูก​ทำให้​รกร้าง
12Hỡi Đức Giê-hô-va, đã đến nỗi nầy, Ngài còn nín nhịn được sao? Có lẽ nào Ngài cứ làm thinh, khiến chúng tôi chịu khổ không ngần.
12พระยาห์เวห์ เมื่อ​เป็น​เช่น​นี้ พระองค์​ยัง​จะ​ยับยั้ง​พระองค์​ไว้​หรือ? จะ​ทรง​นิ่ง​เงียบ​และ​ลงโทษ​พวกเรา​อย่าง​หนัก​หรือ?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.