Ê-sai 32
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Nầy, sẽ có một vua lấy nghĩa trị vì, các quan trưởng lấy lẽ công bình mà cai trị.
1ดูเถิด กษัตริย์จะครองราชย์อย่างเที่ยงธรรม ผู้นำจะปกครองอย่างยุติธรรม
2Sẽ có một người như nơi núp gió và chỗ che bão táp, như suối nước trong nơi đất khô, như bóng vầng đá lớn trong xứ mòn mỏi.
2คนหนึ่งจะเป็นเหมือนที่หลบลม ที่กำบังพายุ เหมือนลำธารในที่แห้ง ร่มเงาศิลาใหญ่ในแผ่นดินอ่อนล้า
3Bấy giờ mắt của kẻ xem sẽ không mờ, tai của kẻ nghe sẽ chăm chỉ.
3ตาผู้มองเห็นจะไม่มัว หูผู้ได้ยินจะฟัง
4Lòng của người hớp tớp sẽ hiểu sự khôn ngoan; lưỡi của người cà lăm sẽ nói dễ và rõ.
4ใจคนหุนหันจะเข้าใจความรู้ ลิ้นคนพูดติดอ่างจะพูดชัดได้คล่อง
5Kẻ dại dột sẽ chẳng được xưng là cao sang, người rít róng chẳng được xưng là rộng rãi.
5จะไม่เรียกคนโง่ว่าสูงศักดิ์อีก ไม่ยกย่องคนเลวว่ามีเกียรติ
6Vì kẻ dại dột sẽ nói những lời dại dột, lòng họ xiêu về sự gian dối, đặng phạm các tội ác, đặng nói những sự sai lầm nghịch cùng Đức Giê-hô-va, đặng làm cho kẻ đói trống bụng và kẻ khát hết đồ uống.
6เพราะคนโง่พูดความโง่ ใจเขาคิดทำชั่ว ลบหลู่สิ่งบริสุทธิ์ พูดผิดๆ ต่อต้านพระยาห์เวห์ ปล่อยคนหิวให้ท้องว่าง ทำให้คนกระหายขาดน้ำดื่ม
7Kẻ rít róng dùng những khí giới gian tà, toan những mưu gian, lấy sự nói dối đặng làm hại người nhu mì, và làm hại kẻ nghèo dầu nói lẽ công chánh.
7วิธีของคนเลวชั่วร้าย เขาวางแผนร้าย ใช้คำโกหกทำลายคนต่ำต้อย แม้คนยากไร้จะพูดถูกต้อง
8Nhưng người cao sang chỉ lập những mưu cao sang, hằng làm sự cao sang.
8แต่คนมีเกียรติวางแผนสิ่งมีเกียรติ และยืนหยัดในสิ่งมีเกียรติ
9Hỡi những đàn bà sung sướng, hãy dậy mà nghe tiếng ta! Hỡi những con gái không hay lo, hãy để tai nghe lời ta!
9ผู้หญิงที่อยู่สบาย จงลุกขึ้นฟังเสียงข้าพเจ้า! ธิดาผู้ประมาท จงฟังคำข้าพเจ้า!
10Trong một năm và mấy ngày nữa, các ngươi là kẻ không lo lắng, sẽ đều run rẩy, vì mùa nho sẽ mất, và mùa gặt cũng không có nữa.
10อีกปีเศษ พวกเจ้าที่ประมาทจะทุกข์ เพราะองุ่นจะไม่ให้ผล จะไม่มีผลเก็บเกี่ยว
11Đàn bà sung sướng, hãy run rẩy! con gái không hay lo, hãy bối rối! Hãy cổi áo xống, hãy ở trần, hãy thắt lưng bằng bao gai.
11ผู้หญิงที่อยู่สบาย จงสั่นกลัว! คนประมาท จงหวาดผวา! ถอดเสื้อผ้า เปลือยตัว เอาผ้ากระสอบคาดเอว
12Chúng nó sẽ đấm ngực vì đồng điền màu mỡ, vì cây nho sai trái.
12จงตีอกเพื่อไร่น่าชื่นชม เพื่อเถาองุ่นออกผล
13Chà chuôm gai gốc sẽ mọc lên trên đất dân ta, cùng trên mọi nhà chơi trong thành vui vẻ.
13หนามและพุ่มหนามจะขึ้นในแผ่นดินประชาชนของเรา ขึ้นในบ้านรื่นเริงทุกหลังในเมืองรื่นเริง
14Vì cung điện vắng tanh, thành đông đúc hoang loạn; đồi và tháp từ nay sẽ trở nên sào huyệt đến đời đời, cho những lừa rừng choán làm nơi nghỉ, và những bầy vật thả ăn,
14เพราะวังจะถูกทิ้ง เมืองที่ผู้คนคับคั่งจะร้าง เนินและหอยามจะเป็นถ้ำตลอดไป เป็นที่ชื่นใจของลาป่า เป็นทุ่งเลี้ยงฝูงสัตว์
15cho đến chừng Thần từ nơi cao được rải xuống khắp trên chúng ta, đồng vắng biến thành ruộng tốt, ruộng tốt được kể như rừng rậm.
15จนกว่าพระวิญญาณจะถูกเทลงบนพวกเราจากเบื้องสูง ถิ่นกันดารกลายเป็นไร่อุดมสมบูรณ์ ไร่อุดมสมบูรณ์ถูกมองว่าเป็นป่า
16Bấy giờ sự xét đoán sẽ ở nơi đồng vắng, sự công bình sẽ trú nơi ruộng tốt.
16แล้วความยุติธรรมจะอยู่ในถิ่นกันดาร ความเที่ยงธรรมจะคงอยู่ในไร่อุดมสมบูรณ์
17Công bình sẽ sanh ra bình an, trái của sự công bình sẽ là yên lặng và an ổn mãi mãi.
17งานแห่งความเที่ยงธรรมจะเป็นสันติสุข ผลแห่งความเที่ยงธรรมคือความสงบและความมั่นใจตลอดไป
18Dân ta sẽ trú trong chỗ bình an, trong nhà yên ổn và nơi nghỉ lặng lẽ.
18ประชาชนของเราจะอยู่ในที่สงบสุข ในบ้านปลอดภัย ในที่พักอันสงบ
19Nhưng mưa đá sẽ đổ xuống trên rừng, và thành sẽ bị hạ cả xuống.
19แม้ลูกเห็บจะทำให้ป่าล้มราบ และเมืองจะถูกทำให้ราบทั้งหมด
20Phước thay cho các ngươi gieo giống ở bên mọi dòng nước, thả chân bò lừa đi.
20พวกคุณที่หว่านข้างผืนน้ำทุกแห่งได้รับพร พวกคุณที่ปล่อยเท้าวัวและลาออกไป
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.