Ê-sai 57
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Người công bình chết, chẳng ai để ý đến; người nhân đức bị cất đi, chẳng ai suy nghĩ rằng người công bình bị cất đi khỏi tai vạ hầu đến.
1คนเที่ยงธรรมตายไป และไม่มีใครใส่ใจ คนมีเมตตาถูกนำไป และไม่มีใครคิดว่าคนเที่ยงธรรมถูกนำไปให้พ้นจากความชั่ว
2Người vào trong sự bình an. Mỗi người đi trong đường ngay thẳng, thì được an nghỉ nơi giường mình.
2เขาเข้าสู่สันติสุข พวกเขาพักบนที่นอนของตน ทุกคนที่ดำเนินชีวิตอย่างซื่อตรง
3Nhưng các ngươi, là con trai của bà bóng, dòng dõi của kẻ gian dâm và người đĩ thõa kia, hãy lại gần đây!
3“แต่พวกเจ้า จงเข้ามาใกล้ที่นี่ บุตรชายของแม่มด ลูกหลานของผู้มีชู้และหญิงขายบริการ
4Các ngươi nhạo cười ai? Các ngươi há miệng rộng và le lưỡi nghịch cùng ai? Các ngươi há chẳng phải con cái bội nghịch, dòng dõi nói dối sao?
4พวกเจ้าเยาะเย้ยใคร? พวกเจ้าอ้าปากกว้าง และแลบลิ้นใส่ใคร? พวกเจ้าไม่ใช่ลูกแห่งการไม่เชื่อฟัง และลูกหลานแห่งความเท็จหรือ?
5Các ngươi hành dâm với nhau trong cây dẽ, dưới cây rậm, giết con cái nơi trũng, dưới lỗ nẻ vầng đá!
5พวกเจ้าที่ปลุกความเร่าร้อนของตนท่ามกลางต้นโอ๊ก ใต้ต้นไม้เขียวทุกต้น ผู้ฆ่าเด็กในหุบเขา ใต้ซอกหิน
6Những đá bóng láng nơi khe suối, tức là phần riêng ngươi; thật, đó là phần ngươi; nên ngươi làm lễ quán và dâng của lễ chay cho những đá đó! Ta há chẳng giận về những sự đó sao?
6ส่วนแบ่งของเจ้าอยู่ในหมู่หินเรียบของหุบเขา หินเหล่านั้น หินเหล่านั้นเองเป็นส่วนที่ตกเป็นของเจ้า เจ้าเทเครื่องดื่มบูชาให้มันด้วย และถวายเครื่องบูชา สิ่งเหล่านี้จะทำให้เราหายโกรธหรือ?
7Ngươi đặt giường trên núi rất cao, và lên đó đặng dâng của lễ.
7เจ้าตั้งที่นอนของตนบนภูเขาสูงตระหง่าน และขึ้นไปที่นั่นเพื่อถวายเครื่องบูชาด้วย
8Ngươi đặt dấu ghi đằng sau cửa và sau các trụ cửa; vì ngươi đã trần mình cho kẻ khác và leo lên; ngươi đã làm rộng giường mình và lập giao ước với chúng nó. Ngươi lại ngó xem giường chúng nó và ưa thích!
8เจ้าตั้งอนุสรณ์ของตนไว้หลังประตูและเสาประตู เพราะเจ้าเปิดเผยตัวให้ผู้อื่นนอกจากเรา และขึ้นไป เจ้าขยายที่นอนของตน และทำพันธสัญญากับพวกเขาเพื่อตัวเจ้าเอง เจ้ารักสิ่งที่เห็นบนที่นอนของพวกเขา
9Ngươi đã đem dầu và gia thêm hương liệu dân cho vua kia; đã sai sứ giả mình đi phương xa; đã hạ mình xuống đến âm phủ!
9เจ้าไปหากษัตริย์พร้อมน้ำมัน เพิ่มน้ำหอมของตน ส่งทูตไปไกล และลดตัวลงจนถึงเชโอล
10Ngươi đã mệt nhọc vì đường dài; mà chưa từng nói rằng: Aáy là vô ích! Ngươi đã thấy sức lực mình được phấn chấn, cho nên ngươi chẳng mòn mỏi.
10เจ้าเหนื่อยล้ากับการเดินทางอันยาวไกล แต่ไม่ได้พูดว่า ‘ไร้ผลแล้ว’ เจ้าพบว่ากำลังของตนฟื้นขึ้น จึงไม่หมดแรง
11Vậy thì ngươi kiêng ai? ngươi sợ ai, nên mới nói dối, nên nới không nhớ đến ta, và không lo đến sự đó? Có phải tại lâu nay ta làm thinh mãi, nên ngươi không kính sợ ta chăng?
11“เจ้าหวาดหวั่นและกลัวใคร จึงโกหก ไม่ระลึกถึงเรา และไม่ใส่ใจ? เรานิ่งเงียบมานานไม่ใช่หรือ เจ้าจึงไม่ยำเกรงเรา?
12Nầy, chính ta sẽ rao sự công bình ngươi, mọi việc ngươi làm đều là không ích cho ngươi.
12เราจะประกาศความเที่ยงธรรมของเจ้า ส่วนการกระทำของเจ้า จะไม่เป็นประโยชน์แก่เจ้า
13Khi ngươi sẽ kêu, hết thảy các thần mà ngươi đã nhóm họp hãy giải cứu ngươi! Gió sẽ đùa các thần ấy đi, một cái thở là làm mất hết thảy. Nhưng kẻ nào ẩn náu nơi ta, sẽ hưởng đất nầy, và được hòn núi thánh của ta làm cơ nghiệp.
13เมื่อเจ้าร้องเรียก ก็ให้บรรดาผู้ที่เจ้ารวบรวมไว้ช่วยเจ้าให้รอดเถิด แต่ลมจะพัดพวกเขาไป เพียงลมหายใจก็จะพาทั้งหมดไป ส่วนผู้ที่ลี้ภัยในเราจะครอบครองแผ่นดิน และรับภูเขาศักดิ์สิทธิ์ของเราเป็นมรดก”
14Người sẽ nói rằng: Hãy đắp đường, hãy đắp đường! hãy ban cho bằng! hãy cất lấy sự ngăn trở khỏi đường dân ta!
14เขาจะกล่าวว่า “จงถมขึ้น จงถมขึ้น เตรียมทางไว้! เอาสิ่งที่ทำให้สะดุดออกจากทางของประชากรของเรา”
15Đấng cao cả, ở nơi đời đời vô cùng, danh Ngài là Thánh, có phán như vầy: Ta ngự trong nơi cao và thánh, với người có lòng ăn năn đau đớn và khiêm nhường, đặng làm tươi tỉnh thần linh của những kẻ khiêm nhường, và làm tươi tỉnh lòng người ăn năn đau đớn.
15เพราะผู้สูงส่งและสูงล้ำ ผู้ดำรงอยู่ชั่วนิรันดร์ ผู้มีพระนามว่าบริสุทธิ์ กล่าวว่า “เราอยู่ในที่สูงและศักดิ์สิทธิ์ และอยู่กับผู้ที่มีจิตใจสำนึกผิดและถ่อมตนด้วย เพื่อฟื้นจิตใจของผู้ถ่อมตน และฟื้นใจของผู้สำนึกผิด
16Ta chẳng muốn cãi lẽ đời đời, cũng chẳng tức giận mãi mãi; vì thần linh sẽ mòn mỏi trước mặt ta, và các linh hồn mà ta đã dựng nên cũng vậy.
16เพราะเราจะไม่ต่อสู้ตลอดไป และจะไม่โกรธอยู่เสมอ มิฉะนั้นจิตใจจะอ่อนล้าต่อหน้าเรา ทั้งชีวิตที่เราสร้างก็จะอ่อนล้า
17Aáy là vì tội tham lam của nó mà ta giận, và đánh nó. Trong cơn giận, ta đã ẩn mặt ta với nó; nhưng nó cứ trở lui đi, theo con đường của lòng mình.
17เราโกรธเพราะเขาทำผิดด้วยความโลภ และตีเขา เราซ่อนตัวและโกรธ แต่เขายังคงถอยห่างไปตามทางที่ใจตนเลือก
18Ta đã xem thấy đường lối nó, ta sẽ chữa lành cho; sẽ dắt đưa và thưởng cho nó sự yên ủi, cùng cho những kẻ lo buồn với nó.
18เราเห็นทางของเขาแล้ว และจะรักษาเขา เราจะนำเขาด้วย และนำความปลอบโยนกลับคืนแก่เขาและผู้ที่โศกเศร้าเพื่อเขา
19Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta dựng nên trái của môi miếng: bình an, bình an cho kẻ ở xa cùng cho kẻ ở gần; ta sẽ chữa lành kẻ ấy.
19เราสร้างผลจากริมฝีปาก สันติสุข สันติสุข แก่ผู้ที่อยู่ไกลและผู้ที่อยู่ใกล้” พระยาห์เวห์กล่าว “และเราจะรักษาพวกเขา”
20Song những kẻ ác giống như biển đang động, không yên lặng được, thì nước nó chảy ra bùn lầy.
20แต่คนชั่วเหมือนทะเลที่ปั่นป่วน สงบไม่ได้ และน้ำซัดเลนและโคลนขึ้นมา
21Đức Chúa Trời ta đã phán: Những kẻ gian ác chẳng hưởng sự bình an.
21พระเจ้าของข้าพเจ้ากล่าวว่า “คนชั่ว ไม่มีสันติสุข”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.