Ê-sai
Chapter 14
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Thật, Đức Giê-hô-va sẽ thương xót Gia-cốp; và còn lựa chọn Y-sơ-ra-ên. Ngài sẽ lập chúng nó lại trong bản xứ; kẻ trú ngụ sẽ phụ về chúng nó và liên hiệp cùng nhà Gia-cốp.
1เพราะ​พระยาห์เวห์​จะ​เมตตา​ยาโคบ จะ​เลือก​อิสราเอล​อีก และ​ให้​พวกเขา​ตั้ง​อยู่​ใน​แผ่นดิน​ของ​ตน คน​ต่าง​ชาติ​จะ​เข้า​ร่วม​กับ​พวกเขา ผูกพัน​กับ​เชื้อสาย​ยาโคบ
2Các dân sẽ đem họ trở về bản xứ; nhà Y-sơ-ra-ên sẽ được chúng nó làm tôi trai tớ gái trong đất Đức Giê-hô-va. Chúng nó sẽ bắt làm phu tù những kẻ đã bắt mình làm phu tù, và quản trị kẻ đã hà hiếp mình.
2ชนชาติ​ต่างๆ จะ​พา​พวกเขา​กลับ​ไป​ยัง​ที่​ของ​ตน เชื้อสาย​อิสราเอล​จะ​มี​คน​เหล่า​นั้น​เป็น​คน​รับ​ใช้​ชาย​หญิง​ใน​แผ่นดิน​ของ​พระยาห์เวห์ พวกเขา​จะ​จับ​คน​ที่​เคย​จับ​ตน​เป็น​เชลย และ​ปกครอง​ผู้​ที่​เคย​กดขี่​ตน
3Đến ngày mà Đức Giê-hô-va sẽ cho ngươi yên nghỉ, khỏi cơn buồn bực bối rối, và sự phục dịch nặng nề mà người ta đã bắt ép ngươi,
3ใน​วัน​ที่​พระยาห์เวห์​ให้​เจ้า​พัก​จาก​ความ​เศร้า ความ​ทุกข์ และ​งาน​หนัก​ที่​เคย​ถูก​บังคับ​ให้​ทำ
4thì ngươi sẽ dùng lời thí dụ nầy nói về vua Ba-by-lôn rằng: Sao kẻ bạo ngược đã tiệt đi, thành ức hiếp đã dứt đi!
4เจ้า​จะ​ยก​ถ้อยคำ​เปรียบ​เปรย​นี้​ขึ้น​เยาะ​กษัตริย์​แห่ง​บาบิโลน​ว่า “ผู้​กดขี่​สิ้น​สุด​ลง​แล้ว! เมืองทอง​คำ​สิ้น​สุด​ลง​แล้ว!
5Đức Giê-hô-va đã bẻ gậy của người ác, và trượng của kẻ cai trị!
5พระยาห์เวห์​หัก​ไม้​ของ​คน​ชั่ว หัก​คทา​ของ​ผู้​ปกครอง
6Aáy là kẻ đã nhân giận đánh các dân tộc không thôi, dùng sự thạnh nộ cai trị các nước, và dùng sự bắt bớ chẳng ai ngăn lại.
6ผู้​ที่​ตี​ชนชาติ​ทั้งหลาย​ด้วย​ความ​โกรธ ตี​ไม่​หยุด ผู้​ที่​ปกครอง​ชาติต่างๆ ด้วย​ความ​เกรี้ยว​กราด ข่มเหง​โดย​ไม่มี​ใคร​ยับยั้ง
7Nay cả đất được yên nghỉ bình tĩnh, trổi giọng hát mừng!
7ทั้ง​แผ่นดิน​ได้​พัก​และ​สงบ ผู้คน​พา​กัน​ร้องเพลง
8Dầu đến cây tùng cây bách ở Li-ban cũng nhân cớ ngươi mà vui mừng, và nói rằng: Từ khi ngươi ngã xuống rồi, không ai trèo lên để đốn ta nữa.
8แม้​ต้น​ไซเปรส​กับ​ต้น​ซีดาร์​แห่ง​เลบานอน​ก็​ยินดี​กับ​เจ้า​ว่า ‘ตั้งแต่​เจ้า​ตกต่ำ ก็​ไม่มี​คน​ตัด​ไม้​ขึ้น​มา​เล่น​งาน​พวกเรา​อีก’
9Nơi âm phủ sâu thăm thẳm đã rúng động vì cớ ngươi đặng rước ngươi đến. Nó đã vì ngươi đánh thức các âm hồn, tức là những kẻ cả trên đất; nó đã làm cho vua các nước đứng dậy khỏi ngai mình.
9เชโอล เบื้อง​ล่าง​เคลื่อนไหว​เพื่อ​เจ้า เพื่อ​ต้อนรับ​เมื่อ​เจ้า​มา เชโอล​ปลุก​วิญญาณ​ผู้​ล่วง​ลับ​ให้​เจ้า คือ​ผู้​ปกครอง​ทั้งหลาย​ของ​แผ่นดิน ทำให้​กษัตริย์​ทุก​ชาติ​ลุก​จาก​บัลลังก์
10Hết thảy chúng nó sẽ cất tiếng nói cùng ngươi rằng: Kìa ngươi cũng yếu đuối như chúng ta ư! Kìa ngươi cũng trở giống như chúng ta ư!
10พวกเขา​ทั้งหมด​จะ​ตอบ​และ​ถาม​เจ้า​ว่า ‘เจ้า​ก็​อ่อนแอ​เหมือน​พวกเรา​แล้ว​หรือ? กลาย​เป็น​เหมือน​พวกเรา​แล้ว​หรือ?’
11Sự sang trọng với tiếng đàn cầm của ngươi đều xuống nơi âm phủ. Một lớp dòi làm nệm cho ngươi, sâu bọ thì làm mền!
11ความ​โอ่อ่า​ของ​เจ้า​ลง​ไป​เชโอล พร้อม​เสียง​เครื่อง​สาย​ของ​เจ้า หนอน​แมลงวัน​ปู​อยู่​ใต้​เจ้า หนอน​คลุม​ตัว​เจ้า
12Hỡi sao mai, con trai của sáng sớm kia, sao ngươi từ trời sa xuống! Hỡi kẻ giày đạp các nước kia, ngươi bị chặt xuống đất là thể nào!
12ผู้​ส่อง​สว่าง บุตร​แห่ง​รุ่งอรุณ​เอ๋ย เจ้า​ตก​จาก​ฟ้าสวรรค์​แล้ว! เจ้า​ผู้​เคย​กด​ชนชาติ​ทั้งหลาย​ให้​ต่ำ ถูก​โค่น​ลง​ถึง​ดิน​แล้ว!
13Ngươi vẫn bụng bảo dạ rằng: Ta sẽ lên trời, sẽ nhắc ngai ta lên trên các ngôi sao Đức Chúa Trời. Ta sẽ ngồi trên núi hội về cuối cùng phương bắc.
13เจ้า​เคย​พูด​ใน​ใจ​ว่า ‘เรา​จะ​ขึ้น​ไป​บน​ฟ้าสวรรค์ จะ​ยก​บัลลังก์​ของ​เรา​เหนือ​ดวงดาว​ของ​พระเจ้า จะ​นั่ง​บน​ภูเขา​แห่ง​การ​ชุมนุม ณ แดน​เหนือ​อัน​ไกล​โพ้น!
14Ta sẽ lên trên cao những đám mây, làm ra mình bằng Đấng Rất Cao.
14เรา​จะ​ขึ้น​ไป​เหนือ​ยอด​เมฆ จะ​ทำตัว​ให้​เหมือน​พระ​ผู้​สูงสุด!’
15Nhưng ngươi phải xuống nơi âm phủ, sa vào nơi vực thẳm!
15แต่​เจ้า​จะ​ถูก​พา​ลง​ไป​เชโอล ลง​ไป​ยัง​ส่วน​ลึก​ของ​หลุม
16Những kẻ thấy ngươi sẽ ngó chăm ngươi; và nhìn ngươi cách ý tứ, mà rằng: Có phải người nầy là kẻ đã làm rung rinh đất, day động các nước,
16คน​ที่​เห็น​เจ้า​จะ​จ้อง​มอง พิจารณา​แล้ว​กล่าว​ว่า ‘นี่​หรือ​คน​ที่​ทำให้​แผ่นดิน​สั่น​สะเทือน เขย่า​อาณาจักร​ทั้งหลาย
17làm cho thế gian thành đồng vắng, lật đổ các thành, và chẳng hề buông tha kẻ bị tù về nhà mình đó chăng?
17ทำให้​โลก​เป็น​เหมือน​ถิ่นกันดาร โค่น​เมือง​ต่างๆ และ​ไม่​ปล่อย​เชลย​กลับ​บ้าน?’
18Hết thảy vua các nước đều ngủ nơi lăng tẩm mình cách vinh hiển.
18กษัตริย์​ของ​ชาติต่างๆ ล้วน​หลับ​อยู่​ใน​เกียรติ แต่ละ​องค์​อยู่​ใน​ที่​ของ​ตน
19Nhưng ngươi thì bị ném xa khỏi mồ mả, như nhánh cây thúi, như áo người bị giết, bị gươm đâm, bị xô xuống trong những đá nơi hố, khác nào thây chết bị giày đạp dưới chân!
19แต่​เจ้า​ถูก​โยน​ทิ้ง​ให้​พ้น​จาก​หลุม​ศพ​เหมือน​กิ่ง​ไม้​น่า​รังเกียจ ถูก​คลุม​ด้วย​คน​ที่​ถูก​ดาบ​แทง​ตาย ลง​ไป​ยัง​หิน​ใน​หลุม เหมือน​ศพ​ที่​ถูก​เหยียบ​ย่ำ
20Ngươi sẽ không được hội hiệp cùng các vua trong lăng; vì ngươi đã diệt nước mình và giết dân mình! Dòng dõi kẻ hung ác sẽ không được xưng đến danh nó nữa.
20เจ้า​จะ​ไม่​ได้​ร่วม​ฝัง​กับ​พวกเขา เพราะ​เจ้า​ทำลาย​แผ่นดิน​ของ​ตน ฆ่า​ประชาชน​ของ​ตน เชื้อสาย​คน​ทำ​ชั่ว​จะ​ไม่มี​ใคร​เอ่ย​ชื่อ​อีก​ตลอด​ไป
21Hãy sắm sẵn sự chém giết cho con cháu vì tội ác của tổ phụ; hầu cho họ không dấy lên nữa đặng được đất làm cơ nghiệp, lập thành ấp khắp thế gian!
21จง​เตรียม​ฆ่า​ลูกๆ ของ​เขา เพราะ​ความ​ผิด​ของ​บรรพบุรุษ เพื่อ​พวกเขา​จะ​ไม่​ลุก​ขึ้น​ยึด​ครอง​แผ่นดิน และ​สร้าง​เมือง​เต็ม​โลก
22Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Ta sẽ dấy lên nghịch cùng chúng nó. Ta sẽ làm tiêu diệt tên của Ba-by-lôn và dân sót lại, cả đến con và cháu nữa, Đức Giê-hô-va phán vậy.
22พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ​กล่าว​ว่า ‘เรา​จะ​ลุก​ขึ้น​ต่อสู้​พวกเขา’ พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า ‘เรา​จะ​ตัด​ชื่อ​และ​ผู้​ที่​เหลือ​อยู่ ทั้ง​ลูก​และ​หลาน ออก​จาก​บาบิโลน’
23Ta sẽ làm cho đất nó thuộc về con nhím, biến ra ao nước; và ta sẽ dùng chổi hủy diệt mà quét nó, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
23พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ​กล่าว​ว่า ‘เรา​จะ​ให้​เม่น​ยึด​ครอง​เมือง​นั้น ให้​กลาย​เป็น​แอ่ง​น้ำ เรา​จะ​กวาด​ด้วย​ไม้กวาด​แห่ง​การ​ทำลาย’”
24Đức Giê-hô-va vạn quân đã thề rằng: Chắc thật, sự ta đã định sẽ xảy đến, điều ta đã toan sẽ đứng vững.
24พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ​ได้​สาบาน​ว่า “เรา​คิด​ไว้​อย่างไร ก็​จะ​เกิด​ขึ้น​อย่าง​นั้น เรา​ตั้งใจ​ไว้​อย่างไร ก็​จะ​ตั้ง​มั่น​อย่าง​นั้น
25Ta sẽ đánh phá người A-si-ri trong đất ta; sẽ giày đạp nó trên núi ta. Aùch nó sẽ cổi khỏi chúng nó; gánh nó sẽ cất khỏi vai chúng nó.
25เรา​จะ​หัก​อัสซีเรีย​ใน​แผ่นดิน​ของ​เรา เหยียบ​เขา​บน​ภูเขา​ของ​เรา แล้ว​แอก​ของ​เขา​จะ​ออก​จาก​พวกเขา ภาระ​ของ​เขา​จะ​ออก​จาก​บ่า​ของ​พวกเขา
26Đó là ý chỉ đã định nghịch cùng cả đất; đó là tay đã giá trên hết thảy các nước.
26นี่​คือ​แผนที่​กำหนด​ไว้​สำหรับ​ทั้ง​แผ่นดิน นี่​คือ​มือ​ที่​ยื่น​ออก​เหนือ​ทุก​ชาติ
27Vì Đức Giê-hô-va vạn quân đã toan định, thì ai bãi đi được? Tay Ngài đã giang ra, thì ai day lại được?
27เพราะ​พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ​วางแผน​ไว้ ใคร​จะ​หยุด​ได้? มือ​ของ​พระองค์​ยื่น​ออก​แล้ว ใคร​จะ​หัน​กลับ​ได้?”
28Nhằm năm vua A-cha băng, gánh nặng nầy đã được rao ra:
28คำ​ประกาศ​นี้​มา​ใน​ปี​ที่​กษัตริย์​อาหัส​สิ้นพระชนม์
29Hỡi cả đất Phi-li-tin, chớ vui mừng bởi cớ roi đánh ngươi đã gãy; vì từ giống rắn sẽ sanh ra thuồng luồng, thuồng luồng sẽ sanh ra rắn lửa bay.
29ฟีลิสเตีย พวกเจ้า​ทั้งหมด​อย่า​ยินดี​เพราะ​ตะบอง​ที่​เคย​ตี​เจ้า​หัก​แล้ว เพราะ​จาก​ราก​ของ​งู​จะ​มี​งู​พิษ​ออก​มา และ​ผล​ของ​มัน​จะ​เป็น​งู​เพลิง​บิน​ได้
30Bấy giờ con cả của kẻ nghèo sẽ tìm được đồ ăn, kẻ túng sẽ nằm yên ổn; nhưng ta sẽ khiến dòng dõi ngươi chết đói, và kẻ thuộc về ngươi còn sót lại sẽ bị giết.
30ลูก​หัวปี​ของ​คนจน​จะ​ได้​กิน คน​ยากไร้​จะ​นอน​อย่าง​ปลอดภัย แต่​เรา​จะ​ฆ่า​ราก​ของ​เจ้า​ด้วย​ความ​อดอยาก ผู้​ที่​รอด​เหลือ​ของ​เจ้า​จะ​ถูก​ฆ่า
31Hỡi cửa, hãy than khóc! Hỡi thành, hãy kêu la! Hỡi cả đất Phi-li-tin, hết thảy hãy đều tan chảy! Vì có luồng khói từ phương bắc đến, chẳng ai lìa khỏi hàng ngũ mình.
31ประตู​เมือง จง​คร่ำครวญ! เมือง จง​ร้องไห้! ฟีลิสเตีย พวกเจ้า​ทั้งหมด​กำลัง​สลาย​ไป เพราะ​ควัน​มา​จาก​ทาง​เหนือ และ​ใน​แถว​ทัพ​ของ​เขา​ไม่มี​ใคร​หลุด​จาก​แถว
32Lấy chi trả lời cho sứ giả của nước nầy? Trả lời rằng: Đức Giê-hô-va đã lập Si-ôn, và kẻ sầu khổ trong dân Ngài sẽ được ẩn náu trong nó.
32จะ​ตอบ​ทูต​ของ​ชาติ​นั้น​ว่า​อย่างไร? ให้​ตอบ​ว่า​พระยาห์เวห์​ได้​ตั้ง​ศิโยน​ไว้ และ​ผู้​ทุกข์​ยาก​ใน​หมู่​ประชาชน​ของ​พระองค์​จะ​ลี้​ภัย​ใน​เธอ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.