Ê-sai
Chapter 47
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi con gái đồng trinh của Ba-by-lôn, hãy xuống ngồi trong bụi đất! Hỡi con gái người Canh-đê, hãy ngồi dưới đất, ngươi chẳng có ngôi nữa! Vì từ nay về sau, ngươi sẽ không được xưng là dịu dàng yểu điệu nữa đâu.
1“ธิดา​พรหมจารี​แห่ง​บาบิโลน จง​ลง​มา​นั่ง​บน​ฝุ่น ธิดา​แห่ง​ชาว​เคลเดีย จง​นั่ง​บน​พื้น​โดย​ไม่มี​บัลลังก์ เพราะ​จะ​ไม่มี​ใคร​เรียก​เจ้า​ว่า​อ่อน​โยน​และ​บอบบาง​อีก
2Hãy lấy cối xay và đi xay bột; hãy bỏ lúp, vén vạt áo đi, để trần chân, đặng lội qua sông.
2จง​เอา​หิน​โม่​มา​โม่​แป้ง เอา​ผ้า​คลุม​หน้า​ออก ยก​ชาย​กระโปรง​ขึ้น เผย​ขา แล้ว​ลุย​ข้าม​แม่น้ำ
3Sự lõa lồ của ngươi phải tỏ ra, sự sỉ nhục ngươi sẽ bị thấy! Ta sẽ làm sự báo cừu, không chừa ai hết.
3ความ​เปลือย​เปล่า​ของ​เจ้า​จะ​ถูก​เปิด​เผย ความ​อับอาย​ของ​เจ้า​จะ​ปรากฏ เรา​จะ​แก้​แค้น และ​จะ​ไม่​ละเว้น​ใคร”
4Đấng Cứu chuộc của chúng ta, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
4ผู้​ไถ่​ของ​พวกเรา มี​พระนาม​ว่า​พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ คือ​พระผู้บริสุทธิ์​แห่ง​อิสราเอล
5Hỡi con gái của người Canh-đê, hãy ngồi làm thinh, trốn trong nơi tối tăm! Vì từ nay về sau, ngươi sẽ không được gọi là chủ mẫu của các nước nữa.
5“ธิดา​แห่ง​ชาว​เคลเดีย จง​นั่ง​เงียบ ๆ และ​เข้าไป​ใน​ความ​มืด เพราะ​จะ​ไม่มี​ใคร​เรียก​เจ้า​อีก​ว่า ราชินี​แห่ง​อาณาจักร​ทั้งหลาย
6Ta đã nổi giận nghịch cũng dân ta, làm ô uế sản nghiệp ta, và phó hết chúng nó trong tay ngươi. Nhưng ngươi chẳng từng dùng sự thương xót đối với chúng nó; đã tra ách nặng trên người già cả.
6เรา​โกรธ​ประชากร​ของ​เรา เรา​ทำให้​มรดก​ของ​เรา​หมด​ความ​ศักดิ์สิทธิ์ และ​มอบ​พวกเขา​ไว้​ใน​มือ​เจ้า เจ้า​ไม่​เมตตา​พวกเขา​เลย เจ้า​วาง​แอก​ที่​หนัก​มาก​บน​คน​ชรา
7Ngươi nói rằng: Ta sẽ làm chủ mẫu luôn. Ngươi chẳng để những sự ấy vào lòng, và chẳng nghĩ đến cuối cùng sự đó.
7เจ้า​พูด​ว่า ‘ฉัน​จะ​เป็น​เจ้า​หญิง​ตลอด​ไป’ เจ้า​จึง​ไม่​ใส่ใจ​เรื่อง​เหล่า​นี้ และ​ไม่​คำนึง​ถึง​ผล​ที่​จะ​ตาม​มา
8Hỡi người sung sướng ở yên ổn, bụng bảo dạ rằng: Ta đây, ngoài ta chẳng còn ai! Ta sẽ chẳng góa bụa, chẳng biết mất con cái là gì; nầy, bây giờ hãy nghe đây.
8“บัดนี้​จง​ฟัง​เรื่อง​นี้ เจ้า​ผู้​มัวเมา​ใน​ความ​เพลิดเพลิน ผู้​นั่ง​อยู่​อย่าง​มั่นคง ผู้​พูด​ใน​ใจ​ว่า ‘ฉัน​นี่​แหละ นอกจาก​ฉัน​แล้ว​ไม่มี​ใคร ฉัน​จะ​ไม่​เป็น​ม่าย และ​จะ​ไม่​รู้จัก​ความ​สูญ​เสีย​ลูก’
9Cùng trong một giây phút trong một ngày, hai nạn ấy, là sự mất con cái và sự góa bụa, sẽ xảy đến cho ngươi. Hai nạn ấy sẽ đến đầy đủ trên ngươi, khi ngươi làm tà thuật rất nhiều, và có lắm quyền của phù chú!
9แต่​ทั้ง​สอง​อย่าง​จะ​มา​ถึง​เจ้า​ใน​ชั่ว​ขณะ​เดียว ใน​วัน​เดียว ทั้ง​ความ​สูญ​เสีย​ลูก​และ​ความ​เป็น​ม่าย สิ่ง​เหล่า​นี้​จะ​มา​ถึง​เจ้า​อย่าง​เต็ม​ที่ ทั้ง​ที่​เจ้า​มี​เวทมนตร์​มากมาย และ​มี​คาถา​ล้น​เหลือ
10Ngươi cậy sự gian ác của mình và nói rằng: Chẳng ai thấy ta. Sự khôn ngoan thông biết của ngươi đã phỉnh dỗ ngươi, và ngươi tự nói trong lòng rằng: Ta đây, ngoài ta chẳng còn ai!
10เพราะ​เจ้า​ไว้ใจ​ความ​ชั่ว​ของ​ตน เจ้า​พูด​ว่า ‘ไม่มี​ใคร​เห็น​ฉัน’ ปัญญา​และ​ความ​รู้​ของ​เจ้า​ทำให้​เจ้า​หลง​ผิด เจ้า​พูด​ใน​ใจ​ว่า ‘ฉัน​นี่​แหละ นอกจาก​ฉัน​แล้ว​ไม่มี​ใคร’
11Vậy nên tai vạ sẽ lâm trên ngươi, mà chẳng biết từ đâu; hoạn nạn sẽ đến cho ngươi, mà chẳng trừ được; sự hủy diệt xảy ra thình lình, ngươi không thể liệu trước.
11ดัง​นั้น​ภัย​จะ​มา​ถึง​เจ้า เจ้า​จะ​ไม่รู้​ว่า​มัน​เริ่ม​ขึ้น​เมื่อไร ความ​หายนะ​จะ​ตก​ใส่​เจ้า เจ้า​จะ​ปัด​มัน​ออก​ไม่​ได้ ความ​พินาศ​จะ​มา​ถึง​เจ้า​ทันที โดยที่​เจ้า​ไม่​เข้าใจ
12Vậy ngươi hãy đứng lên, dùng những tà thuật với vô số phù chú mà ngươi đã tập từ khi thơ ấu! Có lẽ ngươi sẽ được lợi ích; và có lẽ nhân đó ngươi sẽ nên đáng sợ chăng?
12“บัดนี้​จง​ยืน​หยัด​ด้วย​คาถา​ของ​เจ้า​เถิด ด้วย​เวทมนตร์​มากมาย​ของ​เจ้า ที่​เจ้า​อุตส่าห์​ทำ​มา​ตั้งแต่​วัย​สาว เผื่อ​เจ้า​จะ​ได้​ประโยชน์ เผื่อ​เจ้า​จะ​เอาชนะ​ได้
13Ngươi đã nhọc sức vì cớ nhiều mưu chước. Vậy những kẻ hỏi trời, xem sao, xem trăng mới mà đoán việc ngày sau, bây giờ hãy đứng lên và cứu ngươi cho khỏi những sự xảy đến trên ngươi.
13เจ้า​เหนื่อย​ล้า​กับ​คำ​ปรึกษา​มากมาย ให้​โหร ผู้​ดู​ดาว และ​ผู้​ทำนาย​เหตุการณ์​เป็น​ราย​เดือน ลุก​ขึ้น​มา​ช่วย​เจ้า​ให้​พ้น​จาก​สิ่ง​ที่​จะ​เกิด​กับ​เจ้า​เถิด
14Kìa, họ sẽ trở nên như rơm rạ, bị lửa thiêu đốt; họ sẽ chẳng cứu mình được khỏi quyền ngọn lửa; lửa ấy chẳng phải lửa than để sưởi, hay là lửa để ngồi kề một bên.
14ดูเถิด พวกเขา​เหมือน​ตอ​ซัง ไฟ​จะ​เผา​พวกเขา พวกเขา​ช่วย​ตัว​เอง​ให้​พ้น​จาก​อำนาจ​ของ​เปลว​ไฟ​ไม่​ได้ นี่​จะ​ไม่ใช่​ถ่าน​สำหรับ​ผิง​ให้​อุ่น หรือ​ไฟ​สำหรับ​นั่ง​ผิง
15Kìa, những sự mà ngươi đã làm khó nhọc thì đã trở nên như vậy: những kẻ buôn bán với ngươi từ thuỡ nhỏ, ai về chỗ nấy, chẳng ai đến cứu ngươi hết!
15สิ่ง​ที่​เจ้า​อุตส่าห์​ทำ​มา​จะ​เป็น​เช่น​นี้ ผู้​ที่​ค้าขาย​กับ​เจ้า​มา​ตั้งแต่​วัย​สาว ต่าง​จะ​เตร็ดเตร่​ไป​ตาม​ทาง​ของ​ตน ไม่มี​ใคร​ช่วย​เจ้า​ให้​รอด​ได้

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.