Ê-sai
Chapter 43
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Bây giờ, hỡi Gia-cốp! Đức Giê-hô-va là Đấng đã dựng nên ngươi, hỡi Y-sơ-ra-ên! Ngài là Đấng đã tạo thành ngươi, phán như vầy: Đừng sợ, vì ta đã chuộc ngươi. Ta đã lấy tên ngươi gọi ngươi; ngươi thuộc về ta.
1แต่​บัดนี้ พระยาห์เวห์​ผู้​สร้าง​เจ้า ยาโคบ ผู้​ปั้น​เจ้า อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ “อย่า​กลัว เรา​ไถ่​เจ้า​แล้ว เรียก​เจ้า​ตาม​ชื่อ เจ้า​เป็น​ของ​เรา
2Khi ngươi vượt qua các dòng nước, ta sẽ ở cùng; khi ngươi lội qua sông, sẽ chẳng che lấp. Khi ngươi bước qua lửa, sẽ chẳng bị cháy, ngọn lửa chẳng đốt ngươi.
2เมื่อ​ผ่าน​น้ำ เรา​จะ​อยู่​กับ​เจ้า เมื่อ​ผ่าน​แม่น้ำ มัน​จะ​ไม่​ท่วม​เจ้า เมื่อ​เดิน​ผ่าน​ไฟ เจ้า​จะ​ไม่​ไหม้ เปลว​ไฟ​จะ​ไม่​เผา​เจ้า
3Vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, Cứu Chúa ngươi. Ta ban Ê-díp-tô làm giá chuộc ngươi, Ê-thi-ô-bi và Sê-ba làm của thay ngươi.
3เพราะ​เรา​เป็น​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​เจ้า พระผู้บริสุทธิ์​แห่ง​อิสราเอล ผู้​ช่วย​เจ้า​ให้​รอด เรา​ให้​อียิปต์​เป็น​ค่า​ไถ่​เจ้า ให้​เอธิโอเปีย​และ​เสบา​แทน​เจ้า
4Vì ta đã coi ngươi là quí báu, đáng chuộng, và ta đã yêu ngươi, nên ta sẽ ban những người thế ngươi, và các dân tộc thay mạng sống ngươi.
4เพราะ​เจ้า​ล้ำค่า​และ​มี​เกียรติ​ใน​สายตา​เรา และ​เรา​รัก​เจ้า เรา​จึง​จะ​ให้​คน​แทน​เจ้า ให้​ชนชาติ​แทน​ชีวิต​เจ้า
5Đừng sợ, vì ta ở cùng ngươi: ta sẽ khiến dòng dõi ngươi đến từ phương đông, và nhóm họp ngươi từ phương tây.
5อย่า​กลัว เรา​อยู่​กับ​เจ้า จะ​นำ​ลูกหลาน​จาก​ตะวัน​ออก รวบรวม​เจ้า​จาก​ตะวัน​ตก
6Ta sẽ bảo phương bắc rằng: Hãy buông ra! và bảo phương nam rằng: Chớ cầm lại làm chi! Hãy đem các con trai ta về từ nơi xa, đem các con gái ta về từ nơi đầu cùng đất,
6จะ​บอก​เหนือ​ว่า ‘จง​ปล่อย!’ บอก​ใต้​ว่า ‘อย่า​กัก​ไว้! นำ​บุตรชาย​เรา​จาก​ไกล นำ​ธิดา​เรา​จาก​สุด​ปลาย​แผ่นดิน
7tức là những kẻ xưng bằng tên ta, ta đã dựng nên họ vì vinh quang ta; ta đã tạo thành và đã làm nên họ.
7ทุก​คน​ที่​เรียก​ตาม​นาม​เรา ที่​เรา​สร้าง​เพื่อ​เกียรติ​เรา ที่​เรา​ปั้น ที่​เรา​ทำ​ขึ้น’”
8Hãy đem dân nầy ra, là dân có mắt mà đui, và những kẻ có tai mà điếc!
8จง​นำ​ประชาชน​ตาบอด​ที่​มี​ตา​ออก​มา นำ​คน​หู​หนวก​ที่​มี​หู​ออก​มา
9Các nước hãy nhóm lại, các dân tộc hãy hiệp lại! Trong vòng họ, ai có thể rao truyền sự nầy, và tỏ cho chúng ta những sự từ trước? Họ hãy dẫn người làm chứng, hầu cho mình được xưng công bình, và cho người ta nghe mà nói rằng: Aáy là thật!
9ให้​ทุก​ชาติ​รวม​กัน ให้​ชนชาติ​ทั้งหลาย​ชุมนุม ใคร​ใน​พวกเขา​ประกาศ​สิ่ง​นี้​ได้ แสดง​เรื่อง​ก่อนๆ ให้​พวกเรา​เห็น​ได้? ให้​นำ​พยาน​มา​เพื่อ​พิสูจน์​ว่า​ตน​ถูก หรือ​ให้​ฟัง​แล้ว​พูด​ว่า “เป็น​ความ​จริง”
10Đức Giê-hô-va phán: Các ngươi là kẻ làm chứng ta, và là đầy tớ ta đã chọn, hầu cho các ngươi được biết và tin ta, và hiểu rằng ta là Chúa! Chẳng có Đức Chúa Trời nào tạo thành trước ta, và cũng chẳng có sau ta nữa.
10พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “พวกเจ้า​เป็น​พยาน​ของ​เรา พร้อม​ผู้รับใช้​ที่​เรา​เลือก เพื่อ​พวกเจ้า​จะ​รู้​และ​เชื่อ​เรา เข้าใจ​ว่า​เรา​คือ​ผู้​นั้น ก่อน​เรา ไม่มี​พระเจ้า​ใด​ถูก​สร้าง หลัง​เรา​ก็​จะ​ไม่มี
11Aáy chính ta, chính ta là Đức Giê-hô-va, ngoài ta không có cứu chúa nào khác.
11เรา​เอง​คือ​พระยาห์เวห์ นอกจาก​เรา​ไม่มี​ผู้ช่วยให้รอด
12Aáy chính ta là Đấng đã rao truyền, đã giải cứu, và đã chỉ bảo, chẳng có thần nào lạ giữa các ngươi. Đức Giê-hô-va phán: Các ngươi đều là người làm chứng, và ta là Đức Chúa Trời!
12เรา​ประกาศ เรา​ช่วย​ให้​รอด เรา​แสดง ไม่มี​เทพเจ้า​ต่างด้าว​ใน​หมู่​พวกเจ้า พวกเจ้า​จึง​เป็น​พยาน​ของ​เรา” พระยาห์เวห์​กล่าว “เรา​เป็น​พระเจ้า
13Thật, từ khi có ngày ta đã là Đức Chúa Trời, chẳng ai có thể giải cứu khỏi tay ta. Ta làm ra, ai ngăn cấm ta được?
13ตั้งแต่​มี​วัน เรา​คือ​ผู้​นั้น ไม่มี​ใคร​ช่วย​ให้​พ้น​มือ​เรา​ได้ เรา​จะ​ทำงาน ใคร​ขัด​ขวาง​ได้?”
14Đức Giê-hô-va, Đấng Cứu chuộc các ngươi, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Vì cớ các ngươi, ta đã sai đến Ba-by-lôn, khiến chúng nó, tức là người Canh-đê, như là người chạy trốn, xuống các tàu mình đã lấy làm vui mừng.
14พระยาห์เวห์ ผู้​ไถ่​พวกเจ้า พระผู้บริสุทธิ์​แห่ง​อิสราเอล กล่าว​ว่า “เพื่อ​พวกเจ้า เรา​ส่ง​ไป​บาบิโลน จะ​ให้​ทั้งหมด​ลง​มา​เป็น​ผู้​หนี​ภัย แม้​ชาว​เคลเดีย​ใน​เรือ​ที่​พวกเขา​ชื่นชม
15Ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng Thánh của các ngươi, Đấng tạo thành Y-sơ-ra-ên, tức Vua các ngươi.
15เรา​คือ​พระยาห์เวห์ พระผู้บริสุทธิ์​ของ​พวกเจ้า ผู้​สร้าง​อิสราเอล กษัตริย์​ของ​พวกเจ้า”
16Đức Giê-hô-va, là Đấng đã mở lối trong biển và đường vượt qua dòng nước mạnh,
16พระยาห์เวห์​ผู้​ทำ​ทาง​ใน​ทะเล ทำ​เส้นทาง​ใน​น้ำ​เชี่ยว
17khiến xe, ngựa, cơ binh và lính mạnh nhóm lại, thảy đều nằm cả tại đó, sẽ không dậy nữa, bị ngột và tắt đi như tim đèn, phán như vầy:
17ผู้นำ​รถ​ศึก​และ​ม้า​ออก​มา นำ​กองทัพ​และ​คน​กล้า (พวกเขา​นอน​ลง​ด้วย​กัน จะ​ไม่​ลุก สูญ​สิ้น ดับ​เหมือน​ไส้​ตะเกียง) กล่าว​ดังนี้
18Đừng nhớ lại sự đã qua, và chớ nghĩ đến sự đời trước.
18“อย่า​ระลึก​เรื่อง​ก่อนๆ อย่า​ครุ่นคิด​เรื่อง​เก่า
19Nầy, ta sắp làm một việc mới, việc nầy sẽ hiện ra ngay; các ngươi há chẳng biết sao? Aáy là ta sẽ vạch một con đường trong đồng vắng, và khiến những sông chảy trong nơi sa mạc.
19ดูเถิด เรา​จะ​ทำ​สิ่ง​ใหม่ บัดนี้​กำลัง​งอก พวกเจ้า​ไม่รู้​หรือ? เรา​จะ​ทำ​ทาง​ใน​ถิ่นกันดาร ทำ​แม่น้ำ​ใน​ทะเลทราย
20Những thú đồng, với muông rừng và chim đà, sẽ tôn vinh ta; vì ta đặt các dòng nước trong đồng vắng và các sông trong sa mạc, đặng cho dân ta đã chọn được uống.
20สัตว์​ทุ่ง สุนัข​จิ้งจอก​และ​นกกระจอกเทศ จะ​ให้​เกียรติ​เรา เพราะ​เรา​ให้​น้ำ​ใน​ถิ่นกันดาร แม่น้ำ​ใน​ทะเลทราย ให้​ประชาชน​ที่​เรา​เลือก​ดื่ม
21Ta đã làm nên dân nầy cho ta, nó sẽ hát khen ngợi ta.
21ประชาชน​ที่​เรา​ปั้น​ไว้​เพื่อ​เรา เพื่อ​ประกาศ​คำ​สรรเสริญ​เรา
22Song, hỡi Gia-cốp, ngươi chẳng từng kêu cầu ta! Hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi đã chán ta!
22แต่​เจ้า​ไม่​ได้​เรียก​หา​เรา ยาโคบ กลับ​เบื่อ​หน่าย​เรา อิสราเอล
23Ngươi chẳng dùng chiên làm của lễ thiêu dâng cho ta, chẳng dùng hi sinh tôn kính ta. Ta chẳng làm phiền ngươi mà khiến dâng lễ vật, cũng chẳng làm nhọc ngươi mà khiến đốt hương.
23เจ้า​ไม่​ได้​นำ​แกะ​มา​เผา​ถวาย​เรา ไม่​ให้​เกียรติ​เรา​ด้วย​สัตว์​บูชา เรา​ไม่​ได้​ให้​เครื่องบูชา​เป็น​ภาระ​เจ้า ไม่​ให้​เจ้า​เหนื่อย​กับ​กำยาน
24Ngươi chẳng lấy tiền mua xương bồ cho ta, và chẳng lấy mỡ của hi sinh làm cho ta no; nhưng lại lấy tội lỗi mình làm cho ta phiền, lấy sự gian ác làm cho ta nhọc.
24เจ้า​ไม่​ได้​ซื้อ​อ้อย​หอม​ให้​เรา ไม่​ให้​เรา​อิ่ม​ด้วย​ไขมัน​สัตว์​บูชา แต่​ให้​บาป​เจ้า​เป็น​ภาระ​เรา ให้​เรา​เหนื่อย​เพราะ​ความ​ผิด​เจ้า
25Aáy chính ta, là Đấng vì mình ta mà xóa sự phạm tội ngươi; ta sẽ không nhớ đến tội lỗi ngươi nữa.
25เรา​เอง​เป็น​ผู้​ลบ​การ​ฝ่าฝืน​ของ​เจ้า​เพื่อ​เรา​เอง จะ​ไม่​จดจำ​บาป​เจ้า
26Hãy nhắc lại cho ta nhớ; chúng ta hãy bình luận cùng nhau; hãy luận lẽ đi, hầu cho ngươi được xưng công bình.
26จง​เตือน​ให้​เรา​ระลึก มา​ว่า​ความ​กัน จง​เสนอ​คดี เพื่อ​พิสูจน์​ว่า​ตน​ถูก
27Thỉ tổ ngươi đã phạm tội, các thầy giáo ngươi lại phạm phép nghịch cùng ta.
27บรรพบุรุษ​คน​แรก​ของ​เจ้า​ทำบาป ครู​ของ​เจ้า​ฝ่าฝืน​เรา
28Vậy nên ta làm nhục các quan trưởng của nơi thánh; ta sẽ bắt Gia-cốp làm sự rủa sả, và Y-sơ-ra-ên làm sự gièm chê.
28เรา​จึง​จะ​ทำ​ผู้นำ​สถานบริสุทธิ์​ให้​เป็น​มลทิน ให้​ยาโคบ​เป็น​คำ​สาป ให้​อิสราเอล​เป็น​ที่​อัปยศ”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.