Ê-sai 46
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Bên cúi xuống; Nê-bô-khom mình; tượng nó chở trên loài thú, trên súc vật. Những vật mà các ngươi vốn thường khiêng, đè nặng quá, làm cho súc vật mệt nhọc.
1เบลก้มลง เนโบทรุดลง รูปเคารพของพวกเขาถูกบรรทุกไปกับสัตว์ อยู่บนหลังปศุสัตว์ สิ่งที่พวกเจ้าเคยแบกไปมา กลายเป็นสัมภาระหนัก เป็นภาระแก่สัตว์ที่เหนื่อยล้า
2Chúng nó cúi xuống, cùng nhau khom mình; đã chẳng cứu được gánh nặng của mình, và chính mình lại bị bắt làm phu tù.
2พวกมันทรุดลงและก้มลงด้วยกัน ช่วยปลดเปลื้องภาระไม่ได้ ตัวพวกมันเองกลับถูกจับไปเป็นเชลย
3Hỡi nhà Gia-cốp, và hết thảy các ngươi là dân sót của nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe ta, ta đã gánh vác các ngươi từ lúc mới sanh, bồng-ẵm các ngươi từ trong lòng mẹ.
3“เชื้อสายยาโคบ จงฟังเรา รวมถึงผู้ที่เหลืออยู่ทั้งหมดของเชื้อสายอิสราเอล พวกเจ้าที่เราอุ้มมาตั้งแต่เกิด ที่เราอุ้มมาตั้งแต่อยู่ในครรภ์
4Cho đến chừng các ngươi già cả, đầu râu tóc bạc, ta cũng sẽ bồng-ẵm các ngươi. Ta đã làm ra, thì sẽ còn gánh vác các ngươi nữa. Ta sẽ bồng ẵm và giải cứu các ngươi.
4แม้จนพวกเจ้าแก่ชรา เราก็ยังคงเป็นผู้นั้น แม้จนผมหงอก เราก็จะอุ้มพวกเจ้า เราสร้างแล้ว เราจะรับไว้ เราจะอุ้มและช่วยให้รอด
5Các ngươi so sánh ta cùng ai, và coi ta bằng ai? Các ngươi lấy ai đọ với ta, đặng chúng ta được giống nhau?
5“พวกเจ้าจะเปรียบเรากับใคร ยกใครให้เสมอเรา และเทียบเรากับใคร ราวกับเรากับเขาเหมือนกัน?
6Kìa, họ móc vàng trong túi ra, và lấy cân mà cân bạc, thuê thợ vàng dùng mà đúc một thần, rồi cúi mình thờ lạy.
6บางคนเททองออกจากถุง และชั่งเงินบนตาชั่ง พวกเขาจ้างช่างทอง และช่างทองทำมันเป็นเทพเจ้า แล้วพวกเขาก็หมอบลง กราบไหว้มัน
7Họ vác tượng ấy trên vai, đem đi, đặt vào chỗ nó: thần cứ đứng đó mà không dời khỏi chỗ nó nữa. Nếu có ai kêu cầu, thì thần chẳng trả lời, và không cứu khỏi nạn được.
7พวกเขาแบกมันบนบ่า อุ้มไปตั้งไว้ แล้วมันก็ยืนอยู่ตรงนั้น เคลื่อนไปจากที่ตั้งไม่ได้ แม้ใครร้องเรียก มันก็ตอบไม่ได้ ช่วยเขาให้พ้นจากความทุกข์ไม่ได้
8Hãy nhớ mọi sự đó, hãy rõ ra là đấng trượng phu! Hỡi kẻ phạm tội, hãy nghĩ lại!
8“จงจำเรื่องนี้ไว้ และแสดงความกล้าหาญ ผู้ละเมิดทั้งหลาย จงนำเรื่องนี้กลับมาคิด
9Hãy nhớ lại những sự ngày xưa; vì ta là Đức Chúa Trời, và chẳng có Chúa nào khác; ta là Đức Chúa Trời, chẳng có ai giống như ta.
9จงระลึกถึงสิ่งที่เกิดขึ้นแต่โบราณ เพราะเราคือพระเจ้า ไม่มีผู้อื่นอีก เราคือพระเจ้า ไม่มีใครเหมือนเรา
10Ta đã rao sự cuối cùng từ buổi đầu tiên, và đã nói từ thuở xưa những sự chưa làm nên. Ta phán rằng: Mưu của ta sẽ lập, và ta sẽ làm ra mọi sự ta đẹp ý.
10เราประกาศจุดจบไว้ตั้งแต่เริ่มต้น และประกาศสิ่งที่ยังไม่ได้เกิดขึ้นไว้ตั้งแต่โบราณ เรากล่าวว่า แผนของเราจะคงอยู่ และเราจะทำทุกสิ่งที่เราพอใจ
11Ta gọi chim ó đến từ phương đông, và gọi người làm mưu ta đến từ xứ xa. Điều ta đã rao ra, ta sẽ làm hoàn thành, điều ta đã định, ta cũng sẽ làm.
11เราเรียกนกล่าเหยื่อมาจากตะวันออก เรียกคนที่จะทำตามแผนของเรามาจากแดนไกล เราพูดไว้แล้ว เราจะทำให้เกิดขึ้นด้วย เราวางแผนไว้แล้ว เราจะลงมือทำด้วย
12Hỡi những người cứng lòng, xa cách sự công bình, hãy nghe ta phán.
12พวกเจ้าที่ใจดื้อดึง จงฟังเรา พวกเจ้าที่อยู่ห่างจากความเที่ยงธรรม!
13Ta làm cho sự công bình ta đến gần, nó chẳng xa chi, và sự cứu rỗi của ta sẽ chẳng chậm trễ. Ta sẽ đặt sự cứu rỗi trong Si-ôn cho Y-sơ-ra-ên, là sự vinh hiển ta.
13เรานำความเที่ยงธรรมของเราเข้ามาใกล้ มันไม่ได้อยู่ไกล และความรอดของเราจะไม่รอช้า เราจะให้ความรอดแก่ศิโยน และให้ความรุ่งโรจน์ของเราแก่อิสราเอล
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.