Ê-sai 31
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khốn thay cho những kẻ xuống Ê-díp-tô đặng cầu cứu, nhờ những ngựa, cậy những xe binh vì nó nhiều, và những lính kỵ vì nó mạnh, mà không ngó về Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, và chẳng tìm cầu Đức Giê-hô-va!
1วิบัติจงเกิดแก่คนที่ลงไปขอความช่วยเหลือจากอียิปต์ พึ่งม้า วางใจรถศึกเพราะมีมาก วางใจพลม้าเพราะเข้มแข็ง แต่ไม่มองไปที่พระผู้บริสุทธิ์แห่งอิสราเอล ไม่แสวงหาพระยาห์เวห์!
2Nhưng mà, Ngài cũng là khôn sáng! Aáy chính Ngài là Đấng giáng tai vạ, chẳng hề ăn lời mình. Ngài sẽ dấy lên nghịch cùng nhà kẻ dữ, và nghịch cùng kẻ giúp bọn gian ác.
2แต่พระองค์ก็มีปัญญา จะนำหายนะมา ไม่ถอนคำ จะลุกขึ้นต่อสู้ตระกูลของคนทำชั่ว และความช่วยเหลือของคนทำผิด
3Vả, người Ê-díp-tô là loài người, không phải là Đức Chúa Trời; những ngựa nó chỉ là xác thịt, không phải là thần. Khi Đức Giê-hô-va sẽ giang tay ra, tức thì kẻ giúp sẽ vấp, kẻ được giúp sẽ ngã, cả hai đều diệt mất.
3คนอียิปต์เป็นมนุษย์ ไม่ใช่พระเจ้า ม้าของพวกเขาเป็นเนื้อหนัง ไม่ใช่วิญญาณ เมื่อพระยาห์เวห์ยื่นมือ ผู้ช่วยจะสะดุด ผู้รับความช่วยเหลือจะล้ม ทั้งหมดจะพินาศไปด้วยกัน
4Vì Đức Giê-hô-va đã phán cùng ta như vầy: Như sư tử hoặc sư tử con bắt được mồi và gầm thét, mặc dầu bọn chăn chiên nhóm lại thành đoàn, nó cũng chẳng thấy kêu mà rùng, thấy động mà sợ; đồng một thể ấy, Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ xuống đặng đánh trận trên núi Si-ôn và trên đồi nó.
4พระยาห์เวห์บอกข้าพเจ้าว่า “สิงโตกับสิงโตหนุ่มคำรามเหนือเหยื่อ แม้เรียกคนเลี้ยงสัตว์จำนวนมากมาสู้ มันก็ไม่หวาดกลัวเสียงพวกเขา ไม่ยอมก้มหัวเพราะเสียงอึกทึก เช่นนั้น พระยาห์เวห์แห่งกองทัพจะลงมารบบนภูเขาศิโยนและยอดสูงของภูเขานั้น
5Như chim bay liệng thể nào, đồng một thể ấy, Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ che chở Giê-ru-sa-lem. Ngài sẽ che chở và cứu vớt cho, sẽ vuợt qua và gìn giữ cho.
5เหมือนนกบินวน พระยาห์เวห์แห่งกองทัพจะปกป้องเยรูซาเล็ม ปกป้องและช่วยให้พ้นภัย ผ่านข้ามและรักษาไว้”
6Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, vậy hãy trở lại cùng Đấng mà các ngươi đã dấy loạn nghịch cùng,
6ชาวอิสราเอล จงกลับมาหาผู้ที่พวกเจ้ากบฏอย่างหนัก
7vì trong ngày đó, ai nấy sẽ bỏ thần tượng mình bằng bạc bằng vàng, là đồ các ngươi đã dùng chính tay mình làm mà phạm tội.
7เพราะในวันนั้น ทุกคนจะทิ้งรูปเคารพเงินและทองของตน บาปที่มือพวกเจ้าเองทำไว้
8A-si-ri sẽ ngã dưới gươm, chẳng phải gươm của loài người; và cái gươm mà chẳng phải là gươm của người ta sẽ nuốt nó. Nó sẽ trốn khỏi gươm đó, và những kẻ trai trẻ nó sẽ phải chịu khổ dịch.
8“อัสซีเรียจะล้มด้วยดาบที่ไม่ใช่ของมนุษย์ ดาบที่ไม่ใช่ของมวลมนุษย์จะกลืนกินเขา เขาจะหนีดาบ ชายหนุ่มของเขาจะถูกเกณฑ์ใช้แรงงาน
9Vầng đá nó sẽ qua đi vì sự kinh hãi, các quan trưởng nó sẽ kính sợ vì cờ xí, Đức Giê-hô-va phán như vậy, tức là Đấng có lửa tại Si-ôn, có lò tại Giê-ru-sa-lem.
9ศิลาของเขาจะหายไปเพราะความสยดสยอง ผู้นำของเขาจะกลัวธง” พระยาห์เวห์กล่าวเช่นนั้น พระองค์มีไฟอยู่ในศิโยนและมีเตาอยู่ในเยรูซาเล็ม
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.