Ê-sai 52
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi Si-ôn, hãy thức dậy, thức dậy, mặc lấy sức mạnh ngươi! Hỡi Giê-ru-sa-lem, là thành thánh, hãy mặc lấy áo đẹp! Vì rày về sau kẻ không chịu phép cắt bì và kẻ ô uế sẽ không vào nơi ngươi nữa.
1จงตื่น จงตื่น! ศิโยน จงสวมกำลังของเจ้า เยรูซาเล็ม นครศักดิ์สิทธิ์ จงสวมเสื้อผ้างดงามของเจ้า เพราะจากนี้ไป ผู้ที่ไม่ได้รับการเข้าสุหนัตและผู้มีมลทินจะไม่เข้ามาในเจ้าอีก
2Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy chổi dậy, dũ bụi bặm đi, và ngồi lên; hỡi con gái Si-ôn, là kẻ phu tù, hãy cởi trói nơi cổ ngươi.
2จงสะบัดฝุ่นออกจากตัว! เยรูซาเล็ม จงลุกขึ้นนั่ง! ธิดาศิโยนที่ถูกจับเป็นเชลย จงปลดพันธนาการจากคอของเจ้า!
3Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi đã bị bán nhưng không; cũng sẽ được chuộc lại chẳng bằng tiền bạc.
3เพราะพระยาห์เวห์กล่าวว่า “พวกเจ้าถูกขายไปโดยไม่ได้อะไร และจะได้รับการไถ่โดยไม่ต้องจ่ายเงิน”
4Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Xưa kia dân ta xuống Ê-díp-tô đặng trú ngụ; song người A-si-ri vô-cớ mà hà hiếp nó.
4เพราะพระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ กล่าวว่า “ตอนแรก ประชากรของเราลงไปอาศัยอยู่ในอียิปต์ แล้วชาวอัสซีเรียก็กดขี่พวกเขาโดยไม่มีเหตุ
5Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ, ta làm gì đây? Vì dân ta đã vô cớ bị đày đi. Đức Giê-hô-va phán: Những kẻ cai trị nó cất tiếng van la cả ngày, nói phạm đến danh ta không thôi.
5“บัดนี้เราจะทำอะไรอยู่ที่นี่” พระยาห์เวห์กล่าว “ในเมื่อประชากรของเราถูกนำไปโดยไม่ได้อะไร? ผู้ปกครองพวกเขาเยาะเย้ย” พระยาห์เวห์กล่าว “และชื่อของเราถูกดูหมิ่นตลอดทั้งวัน
6Vậy nên dân ta sẽ biết danh ta; thật, trong ngày đó, nó sẽ biết rằng chính ta là Đấng phán rằng: Nầy, ta đây!
6ดังนั้น ประชากรของเราจะรู้จักชื่อเรา ในวันนั้น พวกเขาจะรู้ว่าเราเป็นผู้พูด ดูเถิด คือเราเอง”
7Những kẻ đem tin tốt, rao sự bình an, đem tin tốt về phước lành, rao sự cứu chuộc, bảo Si-ôn rằng: Đức Chúa Trời ngươi trị vì, chân của những kẻ ấy trên các núi xinh đẹp là dường nào!
7บนภูเขา เท้าของผู้ที่นำข่าวดีมาช่างงดงาม ผู้ประกาศสันติสุข ผู้นำข่าวดีมา ผู้ประกาศความรอด ผู้บอกศิโยนว่า “พระเจ้าของเจ้าครองราชย์!”
8Tiếng những kẻ canh của ngươi! họ cất tiếng, cùng nhau hát xướng; vì họ sẽ thấy mắt đối mắt khi Đức Giê-hô-va trở về Si-ôn.
8ยามของเจ้าส่งเสียง ร้องเพลงด้วยกัน เพราะพวกเขาจะเห็นกับตาเมื่อพระยาห์เวห์กลับมาศิโยน
9Hỡi những nơi hoang vu của Giê-ru-sa-lem, hãy trổi giọng hát mừng chung rập. Vì Đức Giê-hô-va đã yên ủi dân Ngài, đã chuộc lại Giê-ru-sa-lem.
9จงเปล่งเสียงด้วยความยินดี! พื้นที่ร้างของเยรูซาเล็ม จงร้องเพลงด้วยกัน เพราะพระยาห์เวห์ปลอบโยนประชากรของพระองค์แล้ว พระองค์ไถ่เยรูซาเล็มแล้ว
10Đức Giê-hô-va đã tỏ trần cánh tay thánh Ngài trước mắt mọi nước; mọi đầu cùng đất đã thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng ta!
10พระยาห์เวห์เผยแขนศักดิ์สิทธิ์ของพระองค์ต่อสายตาชนชาติทั้งปวง ผู้คนทั่วสุดปลายแผ่นดินได้เห็นความรอดของพระเจ้าของพวกเรา
11Các ngươi hãy đi, hãy đi, đi ra khỏi đó! Đừng động đến đồ ô uế, hãy ra khỏi giữa nó. Các ngươi là kẻ mang khí dụng Đức Giê-hô-va, hãy làm cho sạch mình!
11จงออกไป จงออกไป ออกไปจากที่นั่น! อย่าแตะต้องสิ่งที่มีมลทิน! จงออกไปจากท่ามกลางเธอ! ผู้ที่ขนภาชนะของพระยาห์เวห์ จงชำระตัวให้สะอาด
12Vả, các ngươi đi ra không cần phải vội vàng, cũng không cần phải trốn tránh; vì Đức Giê-hô-va sẽ đi trước mặt các ngươi, và Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đi sau gìn giữ ngươi.
12เพราะพวกเจ้าจะไม่ออกไปอย่างรีบร้อน หรือออกไปด้วยการหลบหนี เพราะพระยาห์เวห์จะนำหน้าพวกเจ้า และพระเจ้าแห่งอิสราเอลจะคุ้มกันข้างหลังพวกเจ้า
13Nầy, tôi tớ ta sẽ làm cách khôn ngoan; sẽ được tôn lên, dấy lên, và rất cao trọng.
13ดูเถิด ผู้รับใช้ของเราจะทำการอย่างมีปัญญา เขาจะได้รับการยกย่องและเชิดชู และจะสูงส่งยิ่งนัก
14Như nhiều kẻ thấy ngươi mà lấy làm lạ (mặt mày người xài-xể lắm hơn kẻ nào khác, hình dung xài-xể hơn con trai loài người),
14หลายคนตกตะลึงเมื่อเห็นเจ้าอย่างไร รูปลักษณ์ของเขาเสียโฉมยิ่งกว่ามนุษย์คนใด และรูปร่างของเขาเสียโฉมยิ่งกว่าลูกมนุษย์ทั้งหลาย
15thì cũng vậy người sẽ vảy rửa nhiều dân, và các vua ngậm miệng lại vì người; vì họ sẽ thấy điều chưa ai nói cho mình, và sẽ hiểu biết điều mình chưa hề nghe.
15เขาก็จะชำระชนชาติมากมายให้สะอาดอย่างนั้น บรรดากษัตริย์จะปิดปากต่อหน้าเขา เพราะจะได้เห็นสิ่งที่ไม่เคยมีใครบอก และจะเข้าใจสิ่งที่ไม่เคยได้ยิน
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.