Ê-sai 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hãy gởi chiên con phải dâng cho quan cai trị đất nầy, từ Sê-la sang đồng vắng, đến núi của con gái Si-ôn.
1จงส่งลูกแกะให้ผู้ปกครองแผ่นดิน จากเสลาห์ไปยังถิ่นกันดาร ไปภูเขาของธิดาแห่งศิโยน
2Các con gái Mô-áp tại bến đò Aït-nôn sẽ giống như chim bay tán loạn, và như một lứa chim con bị quăng ra ngoài ổ.
2ธิดาแห่งโมอับจะอยู่ที่ท่าข้ามอารโนน เหมือนนกพลัดถิ่น เหมือนรังที่กระจัดกระจาย
3Ngươi hãy lập mưu, hãy làm sự công bình, đang lúc giữa trưa hãy phủ bóng ngươi như ban đêm; hãy che giấu kẻ bị đuổi; chớ bươi móc kẻ trốn tránh!
3จงให้คำแนะนำ! จงให้ความยุติธรรม! ให้ร่มเงาของคุณเป็นเหมือนกลางคืนในเวลาเที่ยงวัน! ซ่อนคนที่ถูกขับไล่ อย่าส่งมอบคนที่หนีมา!
4Hãy cho phép những kẻ bị đuổi của ta trú ngụ nơi ngươi! Hãy làm nơi ẩn náu cho Mô-áp khỏi mặt kẻ tàn hại! Vì kẻ cướp giựt đã mất, sự tàn hại đã hết, kẻ giày đạp đã bị diệt khỏi đất nầy.
4ให้คนของเราที่ถูกขับไล่อาศัยกับคุณ ส่วนโมอับ จงเป็นที่ซ่อนให้เขาพ้นจากผู้ทำลาย เพราะผู้ขูดรีดสิ้นสุดแล้ว การทำลายหยุดลง ผู้กดขี่หมดไปจากแผ่นดิน
5Aáy vậy, ngôi sẽ bởi sự nhân từ mà bền lập; và trong trại Đa-vít sẽ có một Đấng lấy lẽ thật ngồi lên, sẽ đoán xét, sẽ tìm sự ngay thẳng, và vội vàng làm sự công bình.
5บัลลังก์จะตั้งมั่นด้วยความรักมั่นคง จะมีผู้หนึ่งนั่งอยู่บนนั้นด้วยความซื่อตรงในเต็นท์ของดาวิด เขาจะตัดสิน แสวงหาความยุติธรรม และรีบลงมือทำสิ่งที่เที่ยงธรรม
6Chúng ta có nghe sự kiêu ngạo của Mô-áp, nó kiêu ngạo lắm, cũng nghe nó xấc xược, kiêu căng, giận dữ; sự khoe khoang của nó là vô ích.
6พวกเราได้ยินถึงความหยิ่งของโมอับ เขาหยิ่งมาก ทั้งความอวดดี ความทะนง และความโกรธ แต่คำโอ้อวดของเขาไร้ค่า
7Vậy nên Mô-áp sẽ than khóc vì Mô-áp, ai nấy đều than khóc; các ngươi hãy khóc, hãy thở than vì sự mất bánh trái nho của Kiệt-Ha-rê-sết!
7โมอับจึงจะคร่ำครวญถึงโมอับ ทุกคนจะคร่ำครวญ พวกคุณจะโศกเศร้าถึงขนมลูกเกดแห่งคีร์ฮาเรเสท บอบช้ำอย่างยิ่ง
8Vì ruộng nương của Hết-bôn và cây nho của Síp-ma đều mòn mỏi; ngày trước nó giàng ra tới Gia-ê-xe, lan ra tới đồng vắng, chồi tược đâm ra tới bên kia biển, mà bây giờ vua chúa các nước đã bẻ gãy nhánh tốt.
8ทุ่งแห่งเฮชโบนและเถาองุ่นแห่งสิบมาห์เหี่ยวแห้ง เหล่าเจ้านายของชาติต่างๆ หักกิ่งงามของมัน กิ่งที่แผ่ไปถึงยาเซอร์ เลื้อยเข้าไปในถิ่นกันดาร ยอดแผ่ออกข้ามทะเล
9Vậy nên ta vì cây nho của Síp-ma mà khóc lóc như Gia-ê-xe. Hỡi Hết-bôn, hỡi Ê-lê-a-lê, ta sẽ tưới nước mắt ta trên các ngươi; vì đang lúc trái mùa hạ và mùa gặt thì có tiếng reo của giặc xảy đến.
9ข้าพเจ้าจึงจะร้องไห้กับยาเซอร์ถึงเถาองุ่นแห่งสิบมาห์ เฮชโบนและเอเลอาเลห์ ข้าพเจ้าจะรดพวกเจ้าด้วยน้ำตา เพราะเสียงโห่รบตกลงมาบนผลไม้ฤดูร้อนและผลเก็บเกี่ยวของพวกเจ้า
10Sự vui mừng hớn hở đã cất khỏi ruộng tốt; trong vườn nho chẳng còn hò hát, reo vui, kẻ đạp rượu chẳng còn đạp trong thùng; ta đã làm dứt tiếng reo vui.
10ความชื่นบานและความยินดีถูกเอาออกจากไร่อุดมสมบูรณ์ ในสวนองุ่นจะไม่มีเสียงเพลงหรือเสียงรื่นเริง ไม่มีใครย่ำองุ่นในบ่อย่ำ เราได้ให้เสียงโห่ร้องหยุดแล้ว
11Cho nên lòng ta vì Mô-áp kêu vang như đàn cầm, ruột ta vì Kiệt-Hê-re cũng vậy.
11ใจข้าพเจ้าจึงสั่นก้องเหมือนเสียงพิณเพื่อโมอับ ส่วนลึกในตัวข้าพเจ้าก็สั่นก้องเพื่อคีร์เฮเรส
12Vì dầu Mô-áp chịu mệt nhọc đặng đi đến nơi cao, dầu vào trong nơi thánh mình để cầu nguyện, cũng chẳng được nhậm!
12เมื่อโมอับมาปรากฏตัว ทำตนให้เหน็ดเหนื่อยบนสถานบูชาที่สูง และเข้าไปอธิษฐานในสถานที่ศักดิ์สิทธิ์ของตน เขาก็จะไม่สำเร็จ
13Aáy là lời mà xưa kia Đức Giê-hô-va đã phán về Mô-áp.
13นี่คือคำที่พระยาห์เวห์กล่าวเกี่ยวกับโมอับในอดีต
14Bây giờ thì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Trong ba năm, kể như năm kẻ ở mướn, sự vinh hiển của Mô-áp với cả đoàn dân đông của nó sẽ bị khinh hèn; và số còn sót lại sẽ ít lắm, không kể ra gì.
14แต่บัดนี้พระยาห์เวห์กล่าวว่า “ภายในสามปี นับอย่างคนงานที่ทำงานตามสัญญา ความรุ่งโรจน์ของโมอับพร้อมกับผู้คนจำนวนมหาศาลทั้งหมดจะถูกดูหมิ่น ผู้ที่เหลืออยู่จะน้อยมากและอ่อนแอ”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.