Ê-sai 41
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi các cù lao, hãy nín lặng trước mặt ta; các dân tộc hãy lấy sức mới; hãy đến gần, thì mới nói! Chúng ta hãy đến gần nhau để xét đoán!
1“เกาะทั้งหลาย จงเงียบต่อหน้าเรา ให้ชนชาติมีกำลังใหม่ เข้ามาใกล้ แล้วจึงพูด มาพบกันเพื่อพิจารณาคดี
2Ai đã khiến người kia dấy lên từ phương đông, lấy sự công bình gọi người đến kề chân mình? Ngài phó các dân tộc trước mặt Người, khiến người cai trị các vua, phó họ như bụi cho gươm người, giống như rác rến bị gió thổi cho cung người.
2ใครปลุกผู้หนึ่งจากตะวันออก? ใครเรียกเขามาที่เท้าของตนอย่างเที่ยงธรรม? พระองค์มอบชนชาติให้เขา ให้เขาปกครองกษัตริย์ ให้พวกเขาเหมือนฝุ่นแก่ดาบของเขา เหมือนตอซังปลิวแก่ธนูของเขา
3Người đuổi theo họ trên con đường chưa hề đặt chân, mà vẫn vô sự lướt dặm.
3เขาไล่ตาม ผ่านไปอย่างปลอดภัย แม้บนทางที่เท้าไม่เคยเดิน
4Ai đã làm và thành tựu việc nầy? Ai đã gọi các dòng dõi từ ban đầu? Aáy là chính ta, Đức Giê-hô-va, là đầu tiên, mà cũng sẽ ở với cuối cùng.
4ใครทำสิ่งนี้จนสำเร็จ เรียกคนแต่ละรุ่นตั้งแต่ต้น? เรา พระยาห์เวห์ ผู้แรก และอยู่กับผู้สุดท้าย เราคือผู้นั้น”
5Các cù lao thấy và thất kinh; các đầu cùng đất đều run rẩy. Chúng nó đều đến gần và nhóm lại,
5เกาะต่างๆ เห็นแล้วกลัว สุดปลายแผ่นดินสั่น พวกเขาเข้ามาใกล้
6ai nấy giúp đỡ kẻ lân cận mình, và bảo anh em mình rằng: Hãy phấn chí!
6แต่ละคนช่วยเพื่อนบ้าน บอกพี่น้องว่า “จงเข้มแข็ง!”
7Thợ mộc giục lòng thợ vàng; kẻ dùng búa đánh bóng giục lòng kẻ đánh đe; luận về việc hàn rằng: Hàn vẫn tốt; đoạn lấy đinh đóng nó cho khỏi lung lay.
7ช่างไม้จึงให้กำลังใจช่างทอง คนใช้ค้อนเกลี่ยให้เรียบให้กำลังใจคนตีทั่ง พูดถึงรอยเชื่อมว่า “ดีแล้ว” ตอกตะปูยึดไว้ไม่ให้โยก
8Nhưng, hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi là tôi tớ ta, còn ngươi, Gia-cốp, là kẻ ta đã chọn, dòng giống của Aùp-ra-ham, bạn ta;
8“แต่เจ้า อิสราเอล ผู้รับใช้ของเรา ยาโคบที่เราเลือก เชื้อสายอับราฮัมเพื่อนของเรา
9ta đã cầm lấy ngươi từ đầu cùng đất, gọi ngươi từ các góc đất, mà bảo ngươi rằng: Ngươi là tôi tớ ta; ta đã lựa ngươi, chưa từng bỏ ngươi.
9ผู้ที่เราจับไว้จากสุดปลายแผ่นดิน เรียกจากมุมต่างๆ บอกว่า ‘เจ้าเป็นผู้รับใช้ของเรา เราเลือกเจ้า ไม่ทิ้งเจ้า’
10Đừng sợ, vì ta ở với ngươi; chớ kinh khiếp, vì ta là Đức Chúa Trời ngươi! Ta sẽ bổ sức cho ngươi; phải, ta sẽ giúp đỡ ngươi, lấy tay hữu công bình ta mà nâng đỡ ngươi.
10อย่ากลัว เพราะเราอยู่กับเจ้า อย่าหวาดผวา เพราะเราเป็นพระเจ้าของเจ้า เราจะเสริมกำลัง จะช่วยเจ้า จะประคองด้วยมือขวาแห่งความเที่ยงธรรมของเรา
11Nầy, những kẻ nổi giận cùng ngươi sẽ hổ thẹn nhuốc nhơ. Những kẻ dấy lên nghịch cùng ngươi sẽ ra hư không và chết mất.
11ดูเถิด ทุกคนที่โกรธเจ้าจะผิดหวังและอับอาย คนต่อสู้เจ้าจะไม่เหลืออะไรและพินาศ
12Những kẻ công kích ngươi, ngươi sẽ tìm nó mà chẳng thấy; những kẻ giao chiến cùng ngươi sẽ bị diệt và thành không.
12เจ้าจะหาแต่ไม่พบ แม้คนโต้แย้งกับเจ้า คนรบกับเจ้าจะไม่เหลืออะไร เหมือนไม่เคยมีอยู่
13Vì ta, là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, sẽ nắm tay hữu ngươi, và phán cùng ngươi rằng: Đừng sợ, ta sẽ giúp đỡ ngươi;
13เพราะเรา พระยาห์เวห์ พระเจ้าของเจ้า จะจับมือขวาเจ้า บอกว่า ‘อย่ากลัว เราจะช่วย’
14hỡi sâu bọ Gia-cốp, và các người của dân Y-sơ-ra-ên, đừng sợ chi hết, ta sẽ giúp ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy, tức là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, và là Đấng chuộc ngươi.
14อย่ากลัว ยาโคบผู้เป็นหนอน และพวกเจ้าชาวอิสราเอล เราจะช่วย” พระยาห์เวห์กล่าว “ผู้ไถ่เจ้าคือพระผู้บริสุทธิ์แห่งอิสราเอล
15Nầy, ta sẽ lấy ngươi làm cái bừa nhọn, thật mới và có răng bén. Ngươi sẽ tán các núi và nghiền nhỏ ra, làm cho các gò nên giống như cám mịn.
15ดูเถิด เราทำเจ้าเป็นเครื่องนวดข้าวใหม่ คมและมีฟัน เจ้าจะนวดภูเขา บดเป็นชิ้นเล็ก ทำเนินให้เหมือนแกลบ
16Ngươi sẽ dê nó, gió sẽ đùa đi, gió lốc sẽ làm tan lạc; nhưng ngươi sẽ vui mừng trong Đức Giê-hô-va, khoe mình trong Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
16เจ้าจะฝัดมัน ลมจะพัดไป ลมหมุนจะกระจาย เจ้าจะยินดีในพระยาห์เวห์ ภาคภูมิในพระผู้บริสุทธิ์แห่งอิสราเอล
17Những kẻ nghèo nàn thiếu thốn tìm nước mà không được, lưỡi khô vì khát; nhưng ta, Đức Giê-hô-va, sẽ nhậm lời họ; ta, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, sẽ không lìa bỏ họ đâu.
17คนจนยากไร้หาน้ำ แต่ไม่มี ลิ้นแห้งเพราะกระหาย เรา พระยาห์เวห์ จะตอบพวกเขา เรา พระเจ้าแห่งอิสราเอล จะไม่ทอดทิ้ง
18Ta sẽ khiến sông chảy ra trên đỉnh núi trọi, và suối trào lên giữa trũng. Ta sẽ biến sa mạc thành ao, và đất khô thành nguồn nước.
18เราจะเปิดแม่น้ำบนยอดโล้น เปิดน้ำพุกลางหุบเขา ทำถิ่นกันดารเป็นแอ่งน้ำ แผ่นดินแห้งเป็นน้ำพุ
19Ta sẽ đặt trong đồng vắng những cây hương bách, cây tạo giáp, cây sim và cây dầu. Ta sẽ trồng chung nơi sa mạc những cây tùng, cây sam, cây hoàng dương,
19เราจะวางซีดาร์ อะเคเซีย เมอร์เทิล และต้นน้ำมันในถิ่นกันดาร วางไซเปรส สน และบ็อกซ์ร่วมกันในทะเลทราย
20hầu cho mọi người xem thấy và biết, ngẫm nghĩ và cùng nhau hiểu rằng tay Đức Giê-hô-va đã làm sự đó, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên đã dựng nên sự đó.
20เพื่อพวกเขาจะเห็น รู้ พิจารณา และเข้าใจร่วมกัน ว่ามือพระยาห์เวห์ทำสิ่งนี้ พระผู้บริสุทธิ์แห่งอิสราเอลสร้างสิ่งนี้
21Đức Giê-hô-va phán: Hãy trình đơn các ngươi; Vua của Gia-cốp phán: Hãy bày tỏ lẽ mạnh các ngươi.
21พระยาห์เวห์กล่าวว่า “จงเสนอคดี” กษัตริย์แห่งยาโคบกล่าวว่า “นำเหตุผลหนักแน่นมา!
22Phải, hãy thuật lại đi! Hãy rao cho chúng ta điều sẽ xảy đến! Hãy tỏ ra những điều đã có lúc trước, cho chúng ta để ý nghiệm sự cuối cùng nó là thế nào, hay là bảo cho chúng ta biết những sự hầu đến.
22ให้พวกเขาประกาศและบอกพวกเราว่าจะเกิดอะไร! บอกเรื่องก่อนๆ ว่าคืออะไร ให้พวกเราพิจารณาและรู้ตอนจบ หรือแสดงสิ่งที่จะมา
23Hãy rao những việc sẽ xảy đến sau nầy, cho chúng ta biết các ngươi là thần, cũng hãy xuống phước hoặc xuống họa đi, hầu cho chúng ta cùng nhau xem thấy và lấy làm lạ.
23บอกสิ่งที่จะเกิดภายหลัง ให้พวกเรารู้ว่าพวกเจ้าเป็นเทพเจ้า จงทำดีหรือทำชั่ว ให้พวกเราหวาดผวา และเห็นร่วมกัน
24Nầy các ngươi chẳng ra gì, sự các ngươi làm cũng là vô ích; kẻ lựa chọn các ngươi là đáng gớm ghiếc!
24ดูเถิด พวกเจ้าเป็นความว่างเปล่า งานของพวกเจ้าก็เป็นความว่างเปล่า ผู้เลือกพวกเจ้าน่ารังเกียจ
25Ta dấy lên một người từ phương bắc, và người đã đến; người kêu cầu danh ta từ phía mặt trời mọc, giẵm lên trên các quan trưởng như giẵm trên đất vôi, khác nào thự gốm nhồi đất sét.
25เราปลุกผู้หนึ่งจากเหนือ เขามาแล้ว จากทิศตะวันขึ้น ผู้เรียกนามเรา เขาจะเหยียบผู้ปกครองเหมือนเหยียบปูน เหมือนช่างปั้นเหยียบดิน
26Ai đã tỏ ra điều đó từ lúc ban đầu cho chúng ta biết? Ai đã rao ra từ trước đặng chúng ta nói rằng, người là công bình? Nhưng chẳng ai rao hết, chẳng ai báo hết, chẳng ai từng nghe tiếng các ngươi.
26ใครบอกตั้งแต่ต้นให้พวกเรารู้? ใครบอกก่อนให้พวกเราพูดว่า ‘เขาถูกต้อง’? ไม่มีใครประกาศ ไม่มีใครแสดง ไม่มีใครได้ยินคำพวกเจ้า
27Aáy chính ta đã phán trước nhất cùng Si-ôn rằng: Nầy, chúng nó đây! Ta sẽ sai một kẻ báo tin lành đến Giê-ru-sa-lem.
27เราเป็นคนแรกที่บอกศิโยนว่า ‘ดูสิ ดูพวกเขา’ เราจะให้ผู้บอกข่าวดีแก่เยรูซาเล็ม
28Ta xem rồi, chẳng có ai hết; trong đám họ cũng chẳng có một người mưu sĩ, để mà khi ta hỏi họ, có thể đáp một lời.
28เมื่อเรามอง ไม่มีใคร แม้ในหมู่พวกเขาก็ไม่มีที่ปรึกษาตอบคำถามเราได้
29Thật, họ chỉ là hư vô hết thảy; công việc họ cũng thành không, tượng đúc của họ chẳng qua là gió và sự lộn lạo.
29ดูเถิด การกระทำทั้งหมดของพวกเขาสูญเปล่า ไร้ค่า รูปหล่อเป็นลมและความสับสน
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.