Ê-sai
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Gánh nặng về Ba-by-lôn, mà Ê-sai, con trai A-mốt, đã thấy.
1คำ​ประกาศ​เกี่ยวกับ​บาบิโลน ที่​อิสยาห์​บุตร​อาโมส​เห็น
2Hãy dựng cờ trên núi trọi! Hãy cất tiếng kêu chúng nó, lấy tay mà ngoắt, cho người ta vào các cửa người sang trọng!
2จง​ยก​ธง​บน​ภูเขา​โล้น! ร้อง​เรียก​พวกเขา! โบกมือ​ให้​พวกเขา​เข้าไป​ใน​ประตู​ของ​เหล่า​ขุนนาง
3Chính ta đã truyền lịnh cho kẻ ta đã biệt riêng ra, và đã gọi những người mạnh mẽ của ta đến sự thạnh nộ, họ vui mừng vì cớ sự cao trọng của ta.
3เรา​ได้​สั่ง​ผู้​ที่​เรา​กัน​ไว้​สำหรับ​งาน​นี้​แล้ว เรา​ได้​เรียก​นักรบ​ผู้​กล้า​ของ​เรา​มา​เพื่อ​ทำ​ตาม​ความ​โกรธ​ของ​เรา คือ​คน​ของ​เรา​ที่​โห่​ร้อง​อย่าง​ภาคภูมิ
4Có tiếng xôn xao của đoàn lũ trên các núi, dường như tiếng xôn xao của một dân đông! Aáy là tiếng ồn ào các nước của các dân tộc nhóm lại! Đức Giê-hô-va vạn quân điểm soát đạo quân mình để ra trận.
4เสียง​ฝูง​ชน​ดัง​อยู่​บน​ภูเขา เหมือน​เสียง​ประชาชน​จำนวน​มหาศาล เสียง​อาณาจักร​ของ​ชนชาติ​ต่างๆ ที่​รวม​กัน​ส่ง​เสียง​อึกทึก! พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ​กำลัง​รวบรวม​ทัพ​เพื่อ​ออก​รบ
5Chính Đức Giê-hô-va và những khí giới của sự thạnh nộ Ngài đến từ phương xa, từ nơi rất xa trên trời, để hủy diệt cả đất.
5ผู้​ที่​มา​จาก​แผ่นดิน​ไกล จาก​สุด​ขอบ​ฟ้า คือ​พระยาห์เวห์​พร้อม​ด้วย​อาวุธ​แห่ง​ความ​โกรธ​เกรี้ยว​ของ​พระองค์ เพื่อ​ทำลาย​ทั้ง​แผ่นดิน
6Các ngươi khá than khóc! Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần: ngày đó đến như cơn tai nạn đến bởi Đấng Toàn năng.
6จง​คร่ำครวญ เพราะ​วัน​ของ​พระยาห์เวห์​ใกล้​แล้ว! วัน​นั้น​จะ​มา​เป็น​ความ​พินาศ​จาก​พระ​ผู้ทรง​ฤทธิ์
7Vậy nên mọi tay đều yếu đuối, lòng người đều tan chảy.
7ทุก​มือ​จึง​จะ​อ่อนแรง ใจ​ทุก​คน​จะ​ฝ่อ
8Chúng đều kinh hoàng, bị sự đau đớn thảm sầu bắt lấy, quặn thắt như đàn bà đang đẻ; hắc hơ hắc hãi nhìn nhau, mặt như mặt ngọn lửa!
8พวกเขา​จะ​หวาด​ผวา ความ​เจ็บ​ปวด​และ​ความ​ทุกข์​จะ​เกาะ​กุม​พวกเขา จะ​ปวด​เหมือน​หญิง​คลอด​ลูก จะ​มอง​กัน​อย่าง​ตก​ตะลึง ใบหน้า​เป็น​เหมือน​เปลว​ไฟ
9Nầy, ngày Đức Giê-hô-va đến, là ngày hung dữ, có sự thạnh nộ và nóng giận để làm đất nầy nên hoang vu, và diệt những kẻ có tội khỏi đó.
9ดูเถิด วัน​ของ​พระยาห์เวห์​กำลัง​มา โหด​ร้าย เปี่ยม​ด้วย​ความ​โกรธ​เกรี้ยว​และ​ความ​โกรธ​รุนแรง เพื่อ​ทำให้​แผ่นดิน​ร้าง และ​กำจัด​คน​ทำบาป​ออก​จาก​แผ่นดิน
10Vì các ngôi sao và các đám sao trên trời sẽ chẳng chiếu sáng nữa; mặt trời mọc lên thì mờ tối, mặt trăng không soi sáng đâu.
10ดวงดาว​บน​ฟ้า​และ​กลุ่ม​ดาว​จะ​ไม่​ให้​แสง ดวง​อาทิตย์​จะ​มืด​เมื่อ​ขึ้น ดวง​จันทร์​จะ​ไม่​ส่อง​สว่าง
11Ta sẽ phạt thế gian vì sự độc ác nó, phạt kẻ dữ vì tội lỗi chúng nó, làm cho kẻ kiêu hết kiêu, hạ sự tự cao của kẻ bạo ngược.
11เรา​จะ​ลงโทษ​โลก​เพราะ​ความ​ชั่ว​ของ​ผู้คน ลงโทษ​คน​ชั่ว​เพราะ​ความ​ผิด​ของ​พวกเขา เรา​จะ​ยุติ​ความ​เย่อหยิ่ง​ของ​คน​ทะนง และ​กด​ความ​หยิ่ง​ของ​คน​โหด​ร้าย​ให้​ต่ำ​ลง
12Ta sẽ làm cho loài người hiếm có hơn vàng quí, thật ta sẽ làm cho loài người hiếm có hơn vàng ròng xứ Ô-phia.
12เรา​จะ​ให้​คน​หา​ยาก​ยิ่ง​กว่า​ทอง​เนื้อ​ดี ให้​มนุษย์​หา​ยาก​ยิ่ง​กว่า​ทอง​บริสุทธิ์​จาก​โอฟีร์
13Vậy nên, ta sẽ khiến các tầng trời rung rinh, đất bị day động lìa khỏi chỗ mình, vì cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va vạn quân, trong ngày Ngài nổi giận dữ.
13เรา​จึง​จะ​ทำให้​ฟ้าสวรรค์​สั่น​สะเทือน แผ่นดิน​จะ​ถูก​เขย่า​จน​เคลื่อน​จาก​ที่ ใน​ความ​โกรธ​เกรี้ยว​ของ​พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ ใน​วัน​ที่​พระองค์​โกรธ​รุนแรง
14Bấy giờ, ai nấy như con hươu bị đuổi, như bầy chiên không người nhóm lại, sẽ trở lại cùng dân mình, sẽ trốn về xứ mình.
14ผู้คน​จะ​เหมือน​กา​เซลล์​ที่​ถูก​ล่า เหมือน​แกะ​ที่​ไม่มี​คน​รวบรวม แต่ละ​คน​จะ​กลับ​ไป​หา​ชนชาติ​ของ​ตน หนี​ไป​แผ่นดิน​ของ​ตน
15Kẻ nào người ta gặp được sẽ bị đâm; kẻ nào bị bắt sẽ ngã dưới lưỡi gươm.
15ทุก​คน​ที่​ถูก​พบ​จะ​ถูก​แทง ทุก​คน​ที่​ถูก​จับ​จะ​ล้ม​ลง​ด้วย​ดาบ
16Con trẻ họ sẽ bị đập chết trước mắt họ, nhà bị cướp, vợ bị dâm hãm.
16ทารก​ของ​พวกเขา​จะ​ถูก​ฟาด​จน​แหลก​ต่อหน้าต่อตา บ้าน​จะ​ถูก​ปล้น​สะดม ภรรยา​จะ​ถูก​ข่มขืน
17Nầy, ta sẽ xui người Mê-đi nghịch cùng họ, những người đó chẳng quí bạc, chẳng thích vàng;
17ดูเถิด เรา​จะ​ปลุก​ชาว​มีเดีย​ให้​มา​ต่อสู้​พวกเขา คน​เหล่า​นี้​ไม่​เห็น​ค่า​เงิน และ​ไม่​ชื่น​ชอบ​ทอง
18dùng cung đập giập kẻ trai trẻ, chẳng thương xót đến thai trong lòng mẹ, mắt chẳng tiếc trẻ con.
18คัน​ธนู​ของ​พวกเขา​จะ​ทำให้​ชาย​หนุ่ม​แหลก​เป็น​ชิ้น พวกเขา​จะ​ไม่​สงสาร​ลูกๆ ไม่​เมตตา​เด็กๆ
19Ba-by-lôn, là sự vinh hiển các nước, sự hoa mĩ của lòng kiêu ngạo người Canh-đê, sẽ giống như Sô-đôm và Gô-mô-rơ mà Đức Chúa Trời đã lật đổ.
19บาบิโลน​ที่​รุ่งโรจน์​เหนือ​อาณาจักร​ทั้งหลาย เป็น​ความ​งาม​ที่​ชาว​เคลเดีย​ภาคภูมิ จะ​เป็น​เหมือน​เมื่อ​พระเจ้า​โค่น​โสโดม​และ​โกโมราห์
20Nó sẽ chẳng hề có người ở nữa, trải đời nọ sang đời kia không ai ở đó; người A rạp không đóng trại tại đó, những kẻ chăn cũng chẳng cầm bầy mình ở đó.
20จะ​ไม่มี​ใคร​อยู่​อาศัย​อีก จาก​รุ่น​สู่​รุ่น​จะ​ไม่มี​คน​อยู่ ชาว​อาหรับ​จะ​ไม่​กาง​เต็นท์​ที่​นั่น คน​เลี้ยง​สัตว์​จะ​ไม่​ให้​ฝูง​สัตว์​นอน​ที่​นั่น
21Song những thú rừng sẽ đến ở, và nhà cửa đầy những chim cú; chim đà choán làm chỗ mình, dê đực lấy làm nơi nhảy nhót.
21แต่​สัตว์​ป่า​แห่ง​ถิ่นกันดาร​จะ​นอน​อยู่ บ้าน​เรือน​จะ​เต็ม​ไป​ด้วย​สุนัข​จิ้งจอก นกกระจอกเทศ​จะ​อาศัย​อยู่ แพะ​ป่า​จะ​โลด​เล่น
22Sài lang sủa trong cung điện, chó rừng tru trong đền đài vui sướng. Kỳ nó đã gần đến, ngày nó sẽ không được dài nữa.
22ไฮยีนา​จะ​ร้อง​ใน​ป้อม​ปราการ สุนัข​จิ้งจอก​จะ​ร้อง​ใน​วัง​งดงาม เวลา​ของ​เธอ​ใกล้​เข้า​มา​แล้ว วัน​เวลา​ของ​เธอ​จะ​ไม่​ยืด​ยาว

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.