Ru
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Trong đời các quan xét, một cơn đói kém xảy đến trong xứ, có một người từ Bết-lê-hem xứ Giu-đa, đi với vợ và hai con trai mình đến kiều ngụ trong xứ Mô-áp.
1ใน​สมัย​ที่​บรรดา​ผู้วินิจฉัย​ปกครอง​แผ่นดิน เกิด​ความ​อดอยาก​ขึ้น ชาย​คน​หนึ่ง​จาก​เบธเลเฮม​ใน​ยูดาห์​จึง​ไป​อาศัย​อยู่​ใน​ดินแดน​โมอับ พร้อม​กับ​ภรรยา​และ​ลูกชาย​สอง​คน
2Người tên là Ê-li-mê-léc, vợ tên là Na-ô-mi, hai con trai tên là Mạc-lôn và Ki-li-ôn, đều là dân Ê-phơ-rát về Bết-lê-hem trong xứ Giu-đa. Đến xứ Mô-áp, chúng bèn ở tại đó.
2ชาย​คน​นั้น​ชื่อ​เอลีเมเลค ภรรยา​ชื่อ​นาโอมี ส่วน​ลูกชาย​สอง​คน​ชื่อ​มาห์โลน​กับ​คิลโยน พวก​เขา​เป็น​ชาว​เอฟราธาห์​จาก​เบธเลเฮม​ใน​ยูดาห์ พวก​เขา​เข้า​ไป​ใน​ดินแดน​โมอับ​และ​อาศัย​อยู่​ที่​นั่น
3Ê-li-mê-léc, chồng của Na-ô-mi, qua đời, để nàng lại với hai con trai mình.
3ต่อ​มา​เอลีเมเลค​สามี​ของ​นาโอมี​เสีย​ชีวิต นาง​จึง​เหลือ​อยู่​กับ​ลูกชาย​สอง​คน
4Chúng nó cưới vợ trong người nữ Mô-áp, người nầy tên là Oït-ba, người kia tên là Ru-tơ; họ ở tại đó độ mười năm.
4ลูกชาย​ทั้ง​สอง​แต่งงาน​กับ​หญิง​ชาว​โมอับ คน​หนึ่ง​ชื่อ​โอรปาห์ อีก​คน​ชื่อ​รูธ พวก​เขา​อยู่​ที่​นั่น​ประมาณ​สิบ​ปี
5Kế sau, Mạc-lôn và Ki-li-ôn cũng thác, để Na-ô-mi ở lại, không chồng không con.
5แล้ว​มาห์โลน​กับ​คิลโยน​ก็​เสีย​ชีวิต​ทั้ง​คู่ นาโอมี​จึง​สูญเสีย​ทั้ง​ลูก​สอง​คน​และ​สามี
6Bấy giờ, Na-ô-mi có nghe nói rằng Đức Giê-hô-va đã đoái xem dân sự Ngài, và ban lương thực cho, bèn đứng dậy cùng hai dâu mình, đặng từ xứ Mô-áp trở về.
6นาโอมี​พร้อม​กับ​ลูกสะใภ้​ทั้ง​สอง​จึง​เตรียม​ตัว​กลับ​จาก​ดินแดน​โมอับ เพราะ​ขณะ​อยู่​ที่​นั่น​นาง​ได้ยิน​ว่า​พระยาห์เวห์ ทรง​เหลียวแล​ประชาชน​ของ​พระองค์​โดย​ประทาน​อาหาร​ให้​พวก​เขา
7Vậy, người lìa bỏ chỗ mình đã ở, cùng hai dâu mình lên đường đặng trở về xứ Giu-đa.
7นาง​ออก​จาก​ที่​ที่​เคย​อาศัย​อยู่​พร้อม​กับ​ลูกสะใภ้​ทั้ง​สอง แล้ว​พา​กัน​เดินทาง​กลับ​ไป​ยัง​แผ่นดิน​ยูดาห์
8Nhưng Na-ô-mi nói cùng hai dâu mình rằng: Mỗi con hãy trở về nhà mẹ mình đi. Cầu Đức Giê-hô-va lấy ơn đãi hai con như hai con đã đãi các người thác của chúng ta, và đã đãi chính mình ta!
8นาโอมี​พูด​กับ​ลูกสะใภ้​ทั้ง​สอง​ว่า “ลูก​ทั้ง​สอง​กลับ​ไป​บ้าน​แม่​ของ​ตน​เถิด ขอ​พระยาห์เวห์​ทรง​เมตตา​ลูก​ทั้ง​สอง เหมือน​ที่​ลูก​ทั้ง​สอง​ได้​เมตตา​ต่อ​ผู้​ตาย​และ​ต่อ​แม่
9Nguyện Đức Giê-hô-va ban cho hai con được bình yên ở nơi nhà chồng mới! Rồi người ôm hôn hai nàng, còn hai nàng cất tiếng lên khóc,
9ขอ​พระยาห์เวห์​โปรด​ให้​ลูก​แต่ละ​คน​ได้​พบ​ความ​มั่นคง​ใน​บ้าน​ของ​สามี​ตน” แล้ว​นาโอมี​ก็​จูบ​ลา​พวก​นาง ทั้ง​สอง​ส่งเสียง​ร้องไห้
10và nói rằng: Chúng tôi sẽ đi với mẹ đến quê hương của mẹ.
10และ​พูด​กับ​นาโอมี​ว่า “ไม่ เรา​จะ​กลับ​ไป​กับ​แม่ ไป​ยัง​ชน​ชาติ​ของ​แม่”
11Ma-ô-mi đáp: Hỡi con gái ta, hãy trở về, đi với mẹ làm chi? Mẹ há còn những con trai trong lòng có thế làm chồng chúng con sao?
11นาโอมี​ตอบ​ว่า “กลับ​ไป​เถิด ลูกๆ ของ​แม่ จะ​ไป​กับ​แม่​ทำไม แม่​ยัง​มี​ลูกชาย​อยู่​ใน​ครรภ์​ที่​จะ​มา​เป็น​สามี​ให้​ลูก​ได้​อีก​หรือ
12Hỡi hai con gái ta, hãy trở về đi đi; mẹ già quá mà lấy chồng nữa. Lại dầu bây giờ mẹ nói: Ta có lòng trông mong, từ chiều nay ta sẽ có chồng, dẫu ta sanh đẻ con trai đi nữa,
12กลับ​ไป​เถิด ลูกๆ ของ​แม่ ต่าง​คน​ต่าง​กลับ​ไป​เถิด เพราะ​แม่​แก่​เกิน​กว่า​จะ​มี​สามี​แล้ว ถึงแม้​แม่​จะ​บอก​ว่า ‘แม่​ยัง​มี​หวัง’ และ​คืนนี้​จะ​มี​สามี แล้ว​คลอด​ลูกชาย​ได้​อีก
13chúng con há lại muốn đợi cho đến chúng nó khôn lớn, và không lấy chồng khác hay sao? Không, hỡi chúng con, nỗi sầu thảm của mẹ cay đắng muôn phần hơn của chúng con, vì tay của Đức Giê-hô-va đã giơ ra hại mẹ.
13จะ​รอ​จน​พวก​เขา​โต​หรือ แล้ว​จะ​ไม่​แต่งงาน​กับ​ใคร​เพราะ​รอ​พวก​เขา​หรือ ไม่​เลย ลูกๆ ของ​แม่ แม่​ทุกข์ใจ​เพราะ​พวก​ลูก​เหลือ​เกิน เพราะ​พระยาห์เวห์​ทรง​หัน​มา​ต่อต้าน​แม่”
14Hai nàng lại cất tiếng lên khóc. Đoạn, Oït-ba hôn và từ biệt bà gia mình; còn Ru-tơ không chịu phân rẽ người.
14พวก​นาง​ส่งเสียง​ร้องไห้​อีก​ครั้ง แล้ว​โอรปาห์​ก็​จูบ​ลา​แม่​สามี แต่​รูธ​ยัง​คง​อยู่​กับ​นาโอมี
15Na-ô-mi nói cùng Ru-tơ rằng: Nầy, chị con đã trở về quê hương và thần của nó; con hãy trở về theo nó đi.
15นาโอมี​จึง​พูด​ว่า “ดู​สิ สะใภ้​อีก​คน​กลับ​ไป​หา​ชน​ชาติ​และ​เทพเจ้า​ของ​นาง​แล้ว จง​กลับ​ตาม​นาง​ไป​เถิด”
16Ru-tơ thưa rằng: Xin chớ nài tôi phân rẽ mẹ; vì mẹ đi đâu, tôi sẽ đi đó; mẹ ở nơi nào, tôi sẽ ở nơi đó. Dân sự của mẹ, tức là dân sự của tôi; Đức Chúa Trời của mẹ, tức là Đức Chúa Trời của tôi;
16แต่​รูธ​ตอบ​ว่า “อย่า​คะยั้นคะยอ​ให้​ฉัน​ทิ้ง​แม่​หรือ​หัน​กลับ​ไป​จาก​แม่​เลย แม่​จะ​ไป​ไหน ฉัน​จะ​ไป​ด้วย แม่​จะ​พัก​ที่ไหน ฉัน​จะ​พัก​ที่​นั่น ชน​ชาติ​ของ​แม่​จะ​เป็น​ชน​ชาติ​ของ​ฉัน และ​พระเจ้า​ของ​แม่ จะ​เป็น​พระเจ้า​ของ​ฉัน
17mẹ thác nơi nào, tôi muốn thác và được chôn nơi đó. Ví bằng có sự chi khác hơn sự chết phân cách tôi khỏi mẹ, nguyện Đức Giê-hô-va giáng họa cho tôi!
17แม่​จะ​ตาย​ที่ไหน ฉัน​จะ​ตาย​ที่​นั่น และ​จะ​ถูก​ฝัง​ที่​นั่น​ด้วย ขอ​พระยาห์เวห์​ทรง​ลงโทษ​ฉัน​เช่น​นี้​และ​หนัก​ยิ่ง​กว่า​นี้ หาก​มี​สิ่ง​อื่น​นอกจาก​ความ​ตาย​มา​พราก​เรา​สอง​คน​จาก​กัน”
18Na-ô-mi thấy nàng quyết định theo mình, nên không nói nữa.
18เมื่อ​นาโอมี​เห็น​ว่า​รูธ​ตั้งใจ​แน่วแน่​จะ​ไป​ด้วย นาง​ก็​เลิก​เกลี้ยกล่อม
19Vậy, hai người đi đến Bết-lê-hem. Khi hai người đến, cả thành đều cảm động. Các người nữ hỏi rằng: Aáy có phải Na-ô-mi chăng?
19ทั้ง​สอง​เดินทาง​ต่อ​ไป​จน​ถึง​เบธเลเฮม เมื่อ​มา​ถึง คน​ทั้ง​เมือง​ก็​พา​กัน​ตื่นเต้น​เมื่อ​เห็น​พวก​นาง และ​ถาม​กัน​ว่า “นี่​นาโอมี​หรือ”
20Người đáp: Chớ gọi tôi là Na-ô-mi, hãy gọi là Ma-ra, vì Đấng Toàn năng đã đãi tôi cách cay đắng lắm.
20นาโอมี​ตอบ​พวก​นาง​ว่า “อย่า​เรียก​ฉัน​ว่า​นาโอมี เลย เรียก​ฉัน​ว่า​มารา เถิด เพราะ​องค์ผู้ทรงฤทธานุภาพ​ทรง​ทำให้​ชีวิต​ฉัน​ขม​ขื่น​อย่าง​ยิ่ง
21Tôi đi ra được đầy dẫy, nhưng Đức Giê-hô-va dắt tôi về tay không. Đức Giê-hô-va đã giáng họa cho tôi, và Đấng Toàn năng khiến tôi bị khốn khổ, vậy còn gọi tôi là Na-ô-mi làm chi?
21ตอน​ฉัน​ออก​ไป ฉัน​มี​ทุก​อย่าง แต่​พระยาห์เวห์​ทรง​พา​ฉัน​กลับ​มา​ตัว​เปล่า แล้ว​ทำไม​ยัง​เรียก​ฉัน​ว่า​นาโอมี ใน​เมื่อ​พระยาห์เวห์​ทรง​เป็น​พยาน​กล่าวโทษ​ฉัน และ​องค์ผู้ทรงฤทธานุภาพ​ทรง​นำ​ความ​ทุกข์​มา​สู่​ฉัน”
22Na-ô-mi và Ru-tơ, người Mô-áp, dâu của Na-ô-mi, từ ở xứ Mô-áp trở về là như vậy. Hai người đến Bết-lê-hem nhằm đầu mùa gặt lúa mạch.
22ดังนั้น​นาโอมี​จึง​กลับ​มา พร้อม​กับ​รูธ​หญิง​ชาว​โมอับ​ลูกสะใภ้​ของ​นาง ผู้​กลับ​มา​จาก​ดินแดน​โมอับ ทั้ง​สอง​มา​ถึง​เบธเลเฮม​ใน​ช่วง​เริ่มต้น​ฤดู​เก็บเกี่ยว​ข้าว​บาร์เลย์

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.