Gi
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Ban đầu có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Đức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Đức Chúa Trời.
1ใน​ปฐมกาล พระคำ​มีอยู่ พระคำ​อยู่​กับ​พระเจ้า และ​พระคำ​คือ​พระเจ้า
2Ban đầu Ngài ở cùng Đức Chúa Trời.
2พระคำ​อยู่​กับ​พระเจ้า​ใน​ปฐมกาล
3Muôn vật bởi Ngài làm nên, chẳng vật chi đã làm nên mà không bởi Ngài.
3ทุกสิ่ง​เกิด​ขึ้น​ผ่าน​พระองค์ และ​ถ้า​ไม่​ผ่าน​พระองค์ ก็​ไม่​มี​สิ่ง​ใด​เกิด​ขึ้น​เลย
4Trong Ngài có sự sống, sự sống là sự sáng của loài người.
4ใน​พระองค์​มี​ชีวิต และ​ชีวิต​นั้น​เป็น​ความสว่าง​ของ​มนุษย์
5Sự sáng soi trong tối tăm, tối tăm chẳng hề nhận lấy sự sáng.
5ความสว่าง​ส่อง​อยู่​ใน​ความมืด และ​ความมืด​เอาชนะความสว่าง​ไม่​ได้
6Có một người Đức Chúa Trời sai đến, tên là Giăng.
6มี​ชาย​คน​หนึ่ง​ที่​พระเจ้า​ส่ง​มา ชื่อ​ยอห์น
7Người đến để làm chứng, là làm chứng về sự sáng, hầu cho bởi người ai nấy đều tin.
7เขา​มา​ใน​ฐานะ​พยาน เพื่อ​เป็นพยานยืนยัน​เรื่อง​ความสว่าง เพื่อ​ให้​ทุกคน​เชื่อ​โดย​อาศัย​คำพยาน​ของ​เขา
8Chính người chẳng phải là sự sáng, song người phải làm chứng về sự sáng.
8เขา​ไม่​ใช่​ความสว่าง แต่​พระเจ้า​ส่ง​เขา​มา​เพื่อ​เป็นพยานยืนยัน​เรื่อง​ความสว่าง
9Sự sáng nầy là sự sáng thật, khi đến thế gian soi sáng mọi người.
9ความสว่าง​แท้​ที่​ให้​ความสว่าง​แก่​ทุกคน​กำลัง​มา​ใน​โลก
10Ngôi Lời ở thế gian, và thế gian đã làm nên bởi Ngài; nhưng thế gian chẳng từng nhìn biết Ngài.
10พระองค์​อยู่​ใน​โลก โลก​เกิด​ขึ้น​ผ่าน​พระองค์ แต่​โลก​ไม่​รู้จัก​พระองค์
11Ngài đã đến trong xứ mình, song dân mình chẳng hề nhận lấy.
11พระองค์​มา​หา​คน​ของ​พระองค์​เอง แต่​คน​ของ​พระองค์​เอง​ไม่​ต้อนรับ​พระองค์
12Nhưng hễ ai đã nhận Ngài, thì Ngài ban cho quyền phép trở nên con cái Đức Chúa Trời, là ban cho những kẻ tin danh Ngài,
12แต่​ทุกคน​ที่​ต้อนรับ​พระองค์ พระองค์​ให้​สิทธิ์​พวกเขา​เป็น​ลูก​ของ​พระเจ้า คือ​คน​ที่​เชื่อ​ใน​พระนาม​ของ​พระองค์
13là kẻ chẳng phải sanh bởi khí huyết, hoặc bởi tình dục, hoặc bởi ý người, nhưng sanh bởi Đức Chúa Trời vậy.
13คน​เหล่านี้​ไม่​ได้​เกิด​จาก​สายเลือด ไม่​ใช่​จาก​ความปรารถนา​ทางกาย หรือ​จาก​ความต้องการ​ของ​มนุษย์ แต่​เกิด​จาก​พระเจ้า
14Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha.
14พระคำ​มา​เป็น​เนื้อหนัง และ​มา​อยู่​ท่ามกลาง​พวกเรา พวกเรา​ได้​เห็น​พระสิริ​ของ​พระองค์ คือ​พระสิริ​ของ​พระบุตร​ผู้​บังเกิด​เพียง​องค์เดียว จาก​พระบิดา พระองค์​เปี่ยม​ด้วย​พระคุณ​และ​ความจริง
15Giăng làm chứng về Ngài khi kêu lên rằng: Aáy là về Ngài mà ta đã nói: Đấng đến sau ta trổi hơn ta, vì Ngài vốn trước ta.
15ยอห์น​เป็นพยานยืนยัน​เรื่อง​พระองค์ เขา​ร้อง​เสียงดัง​ว่า “นี่​คือ​ผู้​ที่​ข้าพเจ้า​พูด​ถึง​ว่า ‘ผู้​ที่​มา​หลัง​ข้าพเจ้า​อยู่​เหนือ​ข้าพเจ้า เพราะ​พระองค์​มีอยู่​ก่อน​ข้าพเจ้า’”
16Vả, bởi sự đầy dẫy của Ngài mà chúng ta đều có nhận được, và ơn càng thêm ơn.
16จาก​ความบริบูรณ์​ของ​พระองค์ พวกเรา​ทุกคน​ได้​รับ​พระคุณ​แล้ว​พระคุณ​อีก
17Vì luật pháp đã ban cho bởi Môi-se, còn ơn và lẽ thật bởi Đức Chúa Jêsus Christ mà đến.
17เพราะ​พระเจ้า​ประทาน​ธรรมบัญญัติ​ผ่าน​โมเสส ส่วน​พระคุณ​และ​ความจริง​ปรากฏ​ขึ้น​ผ่าน​พระเยซู​คริสต์
18Chẳng hề ai thấy Đức Chúa Trời; chỉ Con một ở trong lòng Cha, là Đấng đã giải bày Cha cho chúng ta biết.
18ไม่​เคย​มี​ใคร​เห็น​พระเจ้า​เลย พระบุตร​ผู้​บังเกิด​เพียง​องค์เดียว ผู้​อยู่​ใน​อ้อมอก​ของ​พระบิดา เป็น​ผู้​เปิดเผย​ให้​เรา​รู้จัก​พระเจ้า
19Nầy là lời chứng của Giăng, khi dân Giu-đa sai mấy thầy tế lễ, mấy người Lê-vi từ thành Giê-ru-sa-lem đến hỏi người rằng: Oâng là ai?
19นี่​คือ​คำพยาน​ของ​ยอห์น เมื่อ​ชาวยิว​ส่ง​ปุโรหิต​และ​คน​เลวี​จาก​เยรูซาเล็ม​มา​ถาม​เขา​ว่า “ท่าน​เป็น​ใคร?”
20Người xưng ra, chẳng chối chi hết, xưng rằng mình không phải là Đấng Christ.
20เขา​ยืนยัน​อย่าง​เปิดเผย ไม่​ได้​ปฏิเสธ แต่​ยืนยัน​ว่า “ข้าพเจ้า​ไม่​ใช่​พระคริสต์”
21Họ lại hỏi: Vậy thì ông là ai? phải là Ê-li chăng? Người trả lời: Không phải. Oâng phải là đấng tiên tri chăng: Người trả lời: Không phải.
21พวกเขา​ถาม​เขา​ว่า “ถ้า​อย่างนั้น ท่าน​เป็น​เอลียาห์​หรือ?” เขา​ตอบ​ว่า “ไม่​ใช่” “ท่าน​เป็น​ผู้เผยพระวจนะ​คนนั้น​หรือ?” เขา​ตอบ​ว่า “ไม่​ใช่”
22Họ bèn nói: Vậy thì ông là ai? hầu cho chúng tôi trả lời cùng những người đã sai chúng tôi đến. Oâng tự xưng mình là ai:
22พวกเขา​จึง​ถาม​เขา​ว่า “แล้ว​ท่าน​เป็น​ใคร? บอก​พวกเรา​ด้วย เพื่อ​พวกเรา​จะ​ได้​นำ​คำตอบ​กลับ​ไป​ให้​คน​ที่​ส่ง​พวกเรา​มา ท่าน​พูด​ถึง​ตัวเอง​ว่า​อย่างไร?”
23Người trả lời: Ta là tiếng của người kêu trong đồng vắng rằng: Hãy ban đường của Chúa cho bằng, như đấng tiên tri Ê-sai đã nói.
23เขา​ตอบ​ว่า “ข้าพเจ้า​คือ​เสียง​ของ​คน​หนึ่ง​ที่​ร้อง​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​ว่า ‘จง​ทำ​ทาง​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ให้​ตรง’ ตาม​ที่​อิสยาห์​ผู้เผยพระวจนะ​กล่าว​ไว้”
24Những kẻ chịu sai đến cùng Giăng đều là người Pha-ri-si.
24คน​ที่​ถูก​ส่ง​มา​เหล่านั้น​เป็น​พวก​ฟาริสี
25Họ lại hỏi rằng: Nếu ông chẳng phải Đấng Christ, chẳng phải Ê-li, chẳng phải đấng tiên tri, thì cớ sao ông làm phép báp têm?
25พวกเขา​ถาม​ยอห์น​ว่า “ถ้า​ท่าน​ไม่​ใช่​พระคริสต์ ไม่​ใช่​เอลียาห์ และ​ไม่​ใช่​ผู้เผยพระวจนะ​คนนั้น แล้ว​ทำไม​ท่าน​จึง​ให้​คน​รับบัพติศมา?”
26Giăng trả lời: Về phần ta, ta làm phép báp têm bằng nước; nhưng có một Đấng ở giữa các ngươi mà các ngươi không nhận biết.
26ยอห์น​ตอบ​พวกเขา​ว่า “ข้าพเจ้า​ให้​คน​รับบัพติศมา​ด้วย​น้ำ แต่​ท่ามกลาง​พวกคุณ​มี​ผู้​หนึ่ง​ยืน​อยู่ ซึ่ง​พวกคุณ​ไม่​รู้จัก
27Aáy là Đấng đến sau ta, ta chẳng đáng mở dây giày Ngài.
27พระองค์​คือ​ผู้​ที่​มา​หลัง​ข้าพเจ้า แต่​อยู่​เหนือ​ข้าพเจ้า ข้าพเจ้า​ไม่​คู่ควร​แม้​แต่​จะ​แก้​สายรัด​รองเท้า​ของ​พระองค์”
28Những việc đó đã xảy ra tại thành Bê-tha-ni, bên kia sông Giô-đanh, là nơi Giăng làm phép báp têm.
28เหตุการณ์​เหล่านี้​เกิด​ขึ้น​ที่​เบธานี ฟาก​แม่น้ำ​จอร์แดน ที่​ซึ่ง​ยอห์น​กำลัง​ให้​คน​รับบัพติศมา
29Qua ngày sau, Giăng thấy Đức Chúa Jêsus đến cùng mình, thì nói rằng: Kìa, Chiên con của Đức Chúa Trời, là Đấng cất tội lỗi thế gian đi.
29วัน​รุ่งขึ้น ยอห์น​เห็น​พระเยซู​กำลัง​มา​หา​เขา จึง​กล่าว​ว่า “จง​ดู ลูกแกะ​ของ​พระเจ้า ผู้​เอา​บาป​ของ​โลก​ออก​ไป!
30Aáy về Đấng đó mà ta đã nói: Có một người đến sau ta, trổi hơn ta, vì người vốn trước ta.
30พระองค์​นี้​แหละ​คือ​ผู้​ที่​ข้าพเจ้า​พูด​ถึง​ว่า ‘หลัง​จาก​ข้าพเจ้า​จะ​มี​ชาย​คน​หนึ่ง​มา ซึ่ง​อยู่​เหนือ​ข้าพเจ้า เพราะ​พระองค์​มีอยู่​ก่อน​ข้าพเจ้า’
31Về phần ta, ta vốn chẳng biết Ngài; nhưng ta đã đến làm phép báp-tem bằng nước, để Ngài được tỏ ra cho dân Y-sơ-ra-ên.
31ข้าพเจ้า​เอง​ก็​ไม่​รู้จัก​พระองค์ แต่​เหตุ​ที่​ข้าพเจ้า​มา​ให้​คน​รับบัพติศมา​ด้วย​น้ำ ก็​เพื่อ​ให้​พระองค์​ปรากฏ​แก่​อิสราเอล”
32Giăng lại còn làm chứng nầy nữa: Ta đã thấy Thánh Linh từ trời giáng xuống như chim bò câu, đậu trên mình Ngài.
32ยอห์น​เป็นพยานยืนยัน​ว่า “ข้าพเจ้า​ได้​เห็น​พระวิญญาณ​ลง​มา​จาก​สวรรค์​เหมือน​นกพิราบ และ​คงอยู่​เหนือ​พระองค์
33Về phần ta, ta vốn không biết Ngài; nhưng Đấng sai ta làm phép báp-tem bằng nước có phán cùng ta rằng: Đấng mà ngươi sẽ thấy Thánh Linh ngự xuống đậu lên trên, ấy là Đấng làm phép báp-tem bằng Đức Thánh Linh.
33ข้าพเจ้า​ไม่​รู้จัก​พระองค์ แต่​ผู้​ที่​ส่ง​ข้าพเจ้า​มา​ให้​คน​รับบัพติศมา​ด้วย​น้ำ​บอก​ข้าพเจ้า​ว่า ‘ท่าน​เห็น​พระวิญญาณ​ลง​มา​และ​คงอยู่​เหนือ​ผู้​ใด ผู้​นั้น​แหละ​คือ​ผู้​ที่​ให้​คน​รับบัพติศมา​ใน​พระวิญญาณบริสุทธิ์’
34Ta đã thấy, nên ta làm chứng rằng: Aáy chính Ngài là Con Đức Chúa Trời.
34ข้าพเจ้า​ได้​เห็น​แล้ว และ​ได้​เป็นพยานยืนยัน​ว่า พระองค์​นี้​คือ​พระบุตร​ของ​พระเจ้า”
35Ngày mai, Giăng lại ở đó với hai môn đồ mình;
35วัน​รุ่งขึ้น ยอห์น​ยืน​อยู่​ที่​นั่น​อีก​ครั้ง​กับ​สาวก​ของ​เขา​สอง​คน
36nhìn Đức Chúa Jêsus đi ngang qua, bèn nói rằng: Kìa, Chiên con của Đức Chúa Trời!
36เมื่อ​เขา​มอง​ดู​พระเยซู​ที่​กำลัง​เดิน​ผ่าน​ไป เขา​กล่าว​ว่า “จง​ดู ลูกแกะ​ของ​พระเจ้า!”
37Hai môn đồ nghe lời đó, bèn đi theo Đức Chúa Jêsus.
37สาวก​สอง​คน​นั้น​ได้ยิน​เขา​พูด​เช่นนั้น จึง​ติดตาม​พระเยซู
38Đức Chúa Jêsus vừa xây lại, thấy hai người đi theo mình, thì phán rằng: Các ngươi tìm chi? Thưa rằng: Ra-bi (nghĩa là Thầy), Thầy ở đâu?
38พระเยซู​หัน​มา​เห็น​พวกเขา​กำลัง​ตาม​พระองค์ จึง​ถาม​ว่า “พวกคุณ​กำลัง​หา​อะไร?” พวกเขา​ตอบ​พระองค์​ว่า “รับบี” (แปล​ว่า อาจารย์) “ท่าน​พัก​อยู่​ที่​ไหน?”
39Ngài phán rằng: Hãy đến xem. Vậy, hai người đi, thấy nơi Ngài ở, và ở lại cùng Ngài trong ngày đó; lúc bấy giờ độ chừng giờ thứ mười.
39พระองค์​ตอบ​ว่า “มา​ดู” พวกเขา​จึง​ไป​และ​เห็น​ที่​ที่​พระองค์​พัก แล้ว​อยู่​กับ​พระองค์​ใน​วัน​นั้น เวลา​นั้น​ประมาณ​ชั่วโมง​ที่​สิบ
40Trong hai người đã nghe điều Giăng nói và đi theo Đức Chúa Jêsus đó, một là Anh-rê, em của Si-môn Phi-e-rơ.
40คน​หนึ่ง​ใน​สอง​คน​ที่​ได้ยิน​ยอห์น​พูด​และ​ติดตาม​พระเยซู คือ​อันดรูว์ พี่น้อง​ของ​ซีโมน​เปโตร
41Trước hết người gặp anh mình là Si-môn, thì nói rằng: Chúng ta đã gặp Đấng Mê-si (nghĩa là Đấng Christ).
41ก่อน​อื่น​เขา​ไป​หา​ซีโมน​พี่น้อง​ของ​ตน และ​บอก​ว่า “พวกเรา​พบ​พระเมสสิยาห์​แล้ว!” (แปล​ว่า พระคริสต์)
42Người bèn dẫn Si-môn đến cùng Đức Chúa Jêsus. Ngài vừa ngó thấy Si-môn, liền phán rằng: Ngươi là Si-môn, con của Giô-na; ngươi sẽ được gọi là Sê-pha (nghĩa là Phi-e-rơ).
42แล้ว​อันดรูว์​พา​ซีโมน​มา​หา​พระเยซู พระเยซู​มอง​เขา​และ​กล่าว​ว่า “ท่าน​คือ​ซีโมน​บุตร​ของ​โยนาห์ ท่าน​จะ​ได้ชื่อ​ว่า เคฟาส” (แปล​ว่า เปโตร)
43Qua ngày sau, Đức Chúa Jêsus muốn qua xứ Ga-li-lê, tìm Phi-líp, mà phán rằng: Hãy theo ta.
43วัน​รุ่งขึ้น พระเยซู​ตั้งใจ​จะ​ออก​ไป​ยัง​แคว้น​กาลิลี พระองค์​พบ​ฟีลิป และ​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “ตาม​เรา​มา”
44Vả, Phi-líp là người Bết-sai-đa, đồng thành với Anh-rê và Phi-e-rơ.
44ฟีลิป​เป็น​คน​เมือง​เบธไซดา เมือง​เดียว​กับ​อันดรูว์​และ​เปโตร
45Phi-líp gặp Na-tha-na-ên, nói với người rằng: Chúng ta đã gặp Đấng mà Môi-se có chép trong luật pháp, và các đấng tiên tri cũng có nói đến; ấy là Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét, con của Giô-sép.
45ฟีลิป​ไป​พบ​นาธานาเอล และ​บอก​เขา​ว่า “พวกเรา​พบ​ผู้​ที่​โมเสส​เขียน​ถึง​ใน​ธรรมบัญญัติ และ​บรรดา​ผู้เผยพระวจนะ​ก็​เขียน​ถึง​ด้วย คือ​พระเยซู​ชาว​นาซาเร็ธ บุตร​ของ​โยเซฟ”
46Na-tha-na-ên nói rằng: Há có vật gì tốt ra từ Na-xa-rét được sao? Phi-líp nói: Hãy đến xem.
46นาธานาเอล​ถาม​เขา​ว่า “จะ​มี​สิ่ง​ดี​อะไร​ออก​มา​จาก​นาซาเร็ธ​ได้​หรือ?” ฟีลิป​ตอบ​ว่า “มา​ดู​สิ”
47Đức Chúa Jêsus thấy Na-tha-na-ên đến cùng mình, bèn phán về người rằng: Nầy, một người Y-sơ-ra-ên thật, trong người không có điều dối trá chi hết.
47พระเยซู​เห็น​นาธานาเอล​กำลัง​มา​หา​พระองค์ จึง​กล่าว​ถึง​เขา​ว่า “นี่​คือ​ชาว​อิสราเอล​แท้จริง​คน​หนึ่ง ซึ่ง​ไม่​มี​เล่ห์เหลี่ยม!”
48Na-tha-na-ên thưa rằng: Bởi đâu thầy biết tôi? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trước khi Phi-líp gọi ngươi, ta đã thấy ngươi lúc ở dưới cây vả.
48นาธานาเอล​ถาม​พระองค์​ว่า “ท่าน​รู้จัก​ผม​ได้​อย่างไร?” พระเยซู​ตอบ​เขา​ว่า “ก่อน​ที่​ฟีลิป​จะ​เรียก​ท่าน ตอน​ที่​ท่าน​อยู่​ใต้​ต้นมะเดื่อ เรา​เห็น​ท่าน”
49Na-tha-na-ên lại nói: Lạy thầy, thầy là Con Đức Chúa Trời, thầy là Vua dân Y-sơ-ra-ên!
49นาธานาเอล​ตอบ​พระองค์​ว่า “รับบี ท่าน​คือ​พระบุตร​ของ​พระเจ้า! ท่าน​คือ​กษัตริย์​ของ​อิสราเอล!”
50Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Vì ta đã phán cùng ngươi rằng ta thấy ngươi dưới cây vả, thì ngươi tin; ngươi sẽ thấy việc lớn hơn điều đó!
50พระเยซู​ตอบ​เขา​ว่า “เพราะ​เรา​บอก​ท่าน​ว่า ‘เรา​เห็น​ท่าน​ใต้​ต้นมะเดื่อ’ ท่าน​จึง​เชื่อ​หรือ? ท่าน​จะ​ได้​เห็น​สิ่ง​ที่​ยิ่งใหญ่​กว่า​นี้!”
51Ngài lại phán: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi sẽ thấy trời mở ra, và thiên sứ của Đức Chúa Trời lên xuống trên Con người.
51แล้ว​พระองค์​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “เรา​ขอ​ยืนยัน​กับ​พวกคุณ​ว่า ต่อ​จาก​นี้​พวกคุณ​จะ​เห็น​สวรรค์​เปิด​ออก และ​เหล่า​ทูตสวรรค์​ของ​พระเจ้า​ขึ้น​ไป​และ​ลง​มา​ยัง​บุตรมนุษย์”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.