Gi 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Ban đầu có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Đức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Đức Chúa Trời.
1ในปฐมกาล พระคำมีอยู่ พระคำอยู่กับพระเจ้า และพระคำคือพระเจ้า
2Ban đầu Ngài ở cùng Đức Chúa Trời.
2พระคำอยู่กับพระเจ้าในปฐมกาล
3Muôn vật bởi Ngài làm nên, chẳng vật chi đã làm nên mà không bởi Ngài.
3ทุกสิ่งเกิดขึ้นผ่านพระองค์ และถ้าไม่ผ่านพระองค์ ก็ไม่มีสิ่งใดเกิดขึ้นเลย
4Trong Ngài có sự sống, sự sống là sự sáng của loài người.
4ในพระองค์มีชีวิต และชีวิตนั้นเป็นความสว่างของมนุษย์
5Sự sáng soi trong tối tăm, tối tăm chẳng hề nhận lấy sự sáng.
5ความสว่างส่องอยู่ในความมืด และความมืดเอาชนะความสว่างไม่ได้
6Có một người Đức Chúa Trời sai đến, tên là Giăng.
6มีชายคนหนึ่งที่พระเจ้าส่งมา ชื่อยอห์น
7Người đến để làm chứng, là làm chứng về sự sáng, hầu cho bởi người ai nấy đều tin.
7เขามาในฐานะพยาน เพื่อเป็นพยานยืนยันเรื่องความสว่าง เพื่อให้ทุกคนเชื่อโดยอาศัยคำพยานของเขา
8Chính người chẳng phải là sự sáng, song người phải làm chứng về sự sáng.
8เขาไม่ใช่ความสว่าง แต่พระเจ้าส่งเขามาเพื่อเป็นพยานยืนยันเรื่องความสว่าง
9Sự sáng nầy là sự sáng thật, khi đến thế gian soi sáng mọi người.
9ความสว่างแท้ที่ให้ความสว่างแก่ทุกคนกำลังมาในโลก
10Ngôi Lời ở thế gian, và thế gian đã làm nên bởi Ngài; nhưng thế gian chẳng từng nhìn biết Ngài.
10พระองค์อยู่ในโลก โลกเกิดขึ้นผ่านพระองค์ แต่โลกไม่รู้จักพระองค์
11Ngài đã đến trong xứ mình, song dân mình chẳng hề nhận lấy.
11พระองค์มาหาคนของพระองค์เอง แต่คนของพระองค์เองไม่ต้อนรับพระองค์
12Nhưng hễ ai đã nhận Ngài, thì Ngài ban cho quyền phép trở nên con cái Đức Chúa Trời, là ban cho những kẻ tin danh Ngài,
12แต่ทุกคนที่ต้อนรับพระองค์ พระองค์ให้สิทธิ์พวกเขาเป็นลูกของพระเจ้า คือคนที่เชื่อในพระนามของพระองค์
13là kẻ chẳng phải sanh bởi khí huyết, hoặc bởi tình dục, hoặc bởi ý người, nhưng sanh bởi Đức Chúa Trời vậy.
13คนเหล่านี้ไม่ได้เกิดจากสายเลือด ไม่ใช่จากความปรารถนาทางกาย หรือจากความต้องการของมนุษย์ แต่เกิดจากพระเจ้า
14Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha.
14พระคำมาเป็นเนื้อหนัง และมาอยู่ท่ามกลางพวกเรา พวกเราได้เห็นพระสิริของพระองค์ คือพระสิริของพระบุตรผู้บังเกิดเพียงองค์เดียว จากพระบิดา พระองค์เปี่ยมด้วยพระคุณและความจริง
15Giăng làm chứng về Ngài khi kêu lên rằng: Aáy là về Ngài mà ta đã nói: Đấng đến sau ta trổi hơn ta, vì Ngài vốn trước ta.
15ยอห์นเป็นพยานยืนยันเรื่องพระองค์ เขาร้องเสียงดังว่า “นี่คือผู้ที่ข้าพเจ้าพูดถึงว่า ‘ผู้ที่มาหลังข้าพเจ้าอยู่เหนือข้าพเจ้า เพราะพระองค์มีอยู่ก่อนข้าพเจ้า’”
16Vả, bởi sự đầy dẫy của Ngài mà chúng ta đều có nhận được, và ơn càng thêm ơn.
16จากความบริบูรณ์ของพระองค์ พวกเราทุกคนได้รับพระคุณแล้วพระคุณอีก
17Vì luật pháp đã ban cho bởi Môi-se, còn ơn và lẽ thật bởi Đức Chúa Jêsus Christ mà đến.
17เพราะพระเจ้าประทานธรรมบัญญัติผ่านโมเสส ส่วนพระคุณและความจริงปรากฏขึ้นผ่านพระเยซูคริสต์
18Chẳng hề ai thấy Đức Chúa Trời; chỉ Con một ở trong lòng Cha, là Đấng đã giải bày Cha cho chúng ta biết.
18ไม่เคยมีใครเห็นพระเจ้าเลย พระบุตรผู้บังเกิดเพียงองค์เดียว ผู้อยู่ในอ้อมอกของพระบิดา เป็นผู้เปิดเผยให้เรารู้จักพระเจ้า
19Nầy là lời chứng của Giăng, khi dân Giu-đa sai mấy thầy tế lễ, mấy người Lê-vi từ thành Giê-ru-sa-lem đến hỏi người rằng: Oâng là ai?
19นี่คือคำพยานของยอห์น เมื่อชาวยิวส่งปุโรหิตและคนเลวีจากเยรูซาเล็มมาถามเขาว่า “ท่านเป็นใคร?”
20Người xưng ra, chẳng chối chi hết, xưng rằng mình không phải là Đấng Christ.
20เขายืนยันอย่างเปิดเผย ไม่ได้ปฏิเสธ แต่ยืนยันว่า “ข้าพเจ้าไม่ใช่พระคริสต์”
21Họ lại hỏi: Vậy thì ông là ai? phải là Ê-li chăng? Người trả lời: Không phải. Oâng phải là đấng tiên tri chăng: Người trả lời: Không phải.
21พวกเขาถามเขาว่า “ถ้าอย่างนั้น ท่านเป็นเอลียาห์หรือ?” เขาตอบว่า “ไม่ใช่” “ท่านเป็นผู้เผยพระวจนะคนนั้นหรือ?” เขาตอบว่า “ไม่ใช่”
22Họ bèn nói: Vậy thì ông là ai? hầu cho chúng tôi trả lời cùng những người đã sai chúng tôi đến. Oâng tự xưng mình là ai:
22พวกเขาจึงถามเขาว่า “แล้วท่านเป็นใคร? บอกพวกเราด้วย เพื่อพวกเราจะได้นำคำตอบกลับไปให้คนที่ส่งพวกเรามา ท่านพูดถึงตัวเองว่าอย่างไร?”
23Người trả lời: Ta là tiếng của người kêu trong đồng vắng rằng: Hãy ban đường của Chúa cho bằng, như đấng tiên tri Ê-sai đã nói.
23เขาตอบว่า “ข้าพเจ้าคือเสียงของคนหนึ่งที่ร้องในถิ่นทุรกันดารว่า ‘จงทำทางขององค์พระผู้เป็นเจ้าให้ตรง’ ตามที่อิสยาห์ผู้เผยพระวจนะกล่าวไว้”
24Những kẻ chịu sai đến cùng Giăng đều là người Pha-ri-si.
24คนที่ถูกส่งมาเหล่านั้นเป็นพวกฟาริสี
25Họ lại hỏi rằng: Nếu ông chẳng phải Đấng Christ, chẳng phải Ê-li, chẳng phải đấng tiên tri, thì cớ sao ông làm phép báp têm?
25พวกเขาถามยอห์นว่า “ถ้าท่านไม่ใช่พระคริสต์ ไม่ใช่เอลียาห์ และไม่ใช่ผู้เผยพระวจนะคนนั้น แล้วทำไมท่านจึงให้คนรับบัพติศมา?”
26Giăng trả lời: Về phần ta, ta làm phép báp têm bằng nước; nhưng có một Đấng ở giữa các ngươi mà các ngươi không nhận biết.
26ยอห์นตอบพวกเขาว่า “ข้าพเจ้าให้คนรับบัพติศมาด้วยน้ำ แต่ท่ามกลางพวกคุณมีผู้หนึ่งยืนอยู่ ซึ่งพวกคุณไม่รู้จัก
27Aáy là Đấng đến sau ta, ta chẳng đáng mở dây giày Ngài.
27พระองค์คือผู้ที่มาหลังข้าพเจ้า แต่อยู่เหนือข้าพเจ้า ข้าพเจ้าไม่คู่ควรแม้แต่จะแก้สายรัดรองเท้าของพระองค์”
28Những việc đó đã xảy ra tại thành Bê-tha-ni, bên kia sông Giô-đanh, là nơi Giăng làm phép báp têm.
28เหตุการณ์เหล่านี้เกิดขึ้นที่เบธานี ฟากแม่น้ำจอร์แดน ที่ซึ่งยอห์นกำลังให้คนรับบัพติศมา
29Qua ngày sau, Giăng thấy Đức Chúa Jêsus đến cùng mình, thì nói rằng: Kìa, Chiên con của Đức Chúa Trời, là Đấng cất tội lỗi thế gian đi.
29วันรุ่งขึ้น ยอห์นเห็นพระเยซูกำลังมาหาเขา จึงกล่าวว่า “จงดู ลูกแกะของพระเจ้า ผู้เอาบาปของโลกออกไป!
30Aáy về Đấng đó mà ta đã nói: Có một người đến sau ta, trổi hơn ta, vì người vốn trước ta.
30พระองค์นี้แหละคือผู้ที่ข้าพเจ้าพูดถึงว่า ‘หลังจากข้าพเจ้าจะมีชายคนหนึ่งมา ซึ่งอยู่เหนือข้าพเจ้า เพราะพระองค์มีอยู่ก่อนข้าพเจ้า’
31Về phần ta, ta vốn chẳng biết Ngài; nhưng ta đã đến làm phép báp-tem bằng nước, để Ngài được tỏ ra cho dân Y-sơ-ra-ên.
31ข้าพเจ้าเองก็ไม่รู้จักพระองค์ แต่เหตุที่ข้าพเจ้ามาให้คนรับบัพติศมาด้วยน้ำ ก็เพื่อให้พระองค์ปรากฏแก่อิสราเอล”
32Giăng lại còn làm chứng nầy nữa: Ta đã thấy Thánh Linh từ trời giáng xuống như chim bò câu, đậu trên mình Ngài.
32ยอห์นเป็นพยานยืนยันว่า “ข้าพเจ้าได้เห็นพระวิญญาณลงมาจากสวรรค์เหมือนนกพิราบ และคงอยู่เหนือพระองค์
33Về phần ta, ta vốn không biết Ngài; nhưng Đấng sai ta làm phép báp-tem bằng nước có phán cùng ta rằng: Đấng mà ngươi sẽ thấy Thánh Linh ngự xuống đậu lên trên, ấy là Đấng làm phép báp-tem bằng Đức Thánh Linh.
33ข้าพเจ้าไม่รู้จักพระองค์ แต่ผู้ที่ส่งข้าพเจ้ามาให้คนรับบัพติศมาด้วยน้ำบอกข้าพเจ้าว่า ‘ท่านเห็นพระวิญญาณลงมาและคงอยู่เหนือผู้ใด ผู้นั้นแหละคือผู้ที่ให้คนรับบัพติศมาในพระวิญญาณบริสุทธิ์’
34Ta đã thấy, nên ta làm chứng rằng: Aáy chính Ngài là Con Đức Chúa Trời.
34ข้าพเจ้าได้เห็นแล้ว และได้เป็นพยานยืนยันว่า พระองค์นี้คือพระบุตรของพระเจ้า”
35Ngày mai, Giăng lại ở đó với hai môn đồ mình;
35วันรุ่งขึ้น ยอห์นยืนอยู่ที่นั่นอีกครั้งกับสาวกของเขาสองคน
36nhìn Đức Chúa Jêsus đi ngang qua, bèn nói rằng: Kìa, Chiên con của Đức Chúa Trời!
36เมื่อเขามองดูพระเยซูที่กำลังเดินผ่านไป เขากล่าวว่า “จงดู ลูกแกะของพระเจ้า!”
37Hai môn đồ nghe lời đó, bèn đi theo Đức Chúa Jêsus.
37สาวกสองคนนั้นได้ยินเขาพูดเช่นนั้น จึงติดตามพระเยซู
38Đức Chúa Jêsus vừa xây lại, thấy hai người đi theo mình, thì phán rằng: Các ngươi tìm chi? Thưa rằng: Ra-bi (nghĩa là Thầy), Thầy ở đâu?
38พระเยซูหันมาเห็นพวกเขากำลังตามพระองค์ จึงถามว่า “พวกคุณกำลังหาอะไร?” พวกเขาตอบพระองค์ว่า “รับบี” (แปลว่า อาจารย์) “ท่านพักอยู่ที่ไหน?”
39Ngài phán rằng: Hãy đến xem. Vậy, hai người đi, thấy nơi Ngài ở, và ở lại cùng Ngài trong ngày đó; lúc bấy giờ độ chừng giờ thứ mười.
39พระองค์ตอบว่า “มาดู” พวกเขาจึงไปและเห็นที่ที่พระองค์พัก แล้วอยู่กับพระองค์ในวันนั้น เวลานั้นประมาณชั่วโมงที่สิบ
40Trong hai người đã nghe điều Giăng nói và đi theo Đức Chúa Jêsus đó, một là Anh-rê, em của Si-môn Phi-e-rơ.
40คนหนึ่งในสองคนที่ได้ยินยอห์นพูดและติดตามพระเยซู คืออันดรูว์ พี่น้องของซีโมนเปโตร
41Trước hết người gặp anh mình là Si-môn, thì nói rằng: Chúng ta đã gặp Đấng Mê-si (nghĩa là Đấng Christ).
41ก่อนอื่นเขาไปหาซีโมนพี่น้องของตน และบอกว่า “พวกเราพบพระเมสสิยาห์แล้ว!” (แปลว่า พระคริสต์)
42Người bèn dẫn Si-môn đến cùng Đức Chúa Jêsus. Ngài vừa ngó thấy Si-môn, liền phán rằng: Ngươi là Si-môn, con của Giô-na; ngươi sẽ được gọi là Sê-pha (nghĩa là Phi-e-rơ).
42แล้วอันดรูว์พาซีโมนมาหาพระเยซู พระเยซูมองเขาและกล่าวว่า “ท่านคือซีโมนบุตรของโยนาห์ ท่านจะได้ชื่อว่า เคฟาส” (แปลว่า เปโตร)
43Qua ngày sau, Đức Chúa Jêsus muốn qua xứ Ga-li-lê, tìm Phi-líp, mà phán rằng: Hãy theo ta.
43วันรุ่งขึ้น พระเยซูตั้งใจจะออกไปยังแคว้นกาลิลี พระองค์พบฟีลิป และกล่าวกับเขาว่า “ตามเรามา”
44Vả, Phi-líp là người Bết-sai-đa, đồng thành với Anh-rê và Phi-e-rơ.
44ฟีลิปเป็นคนเมืองเบธไซดา เมืองเดียวกับอันดรูว์และเปโตร
45Phi-líp gặp Na-tha-na-ên, nói với người rằng: Chúng ta đã gặp Đấng mà Môi-se có chép trong luật pháp, và các đấng tiên tri cũng có nói đến; ấy là Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét, con của Giô-sép.
45ฟีลิปไปพบนาธานาเอล และบอกเขาว่า “พวกเราพบผู้ที่โมเสสเขียนถึงในธรรมบัญญัติ และบรรดาผู้เผยพระวจนะก็เขียนถึงด้วย คือพระเยซูชาวนาซาเร็ธ บุตรของโยเซฟ”
46Na-tha-na-ên nói rằng: Há có vật gì tốt ra từ Na-xa-rét được sao? Phi-líp nói: Hãy đến xem.
46นาธานาเอลถามเขาว่า “จะมีสิ่งดีอะไรออกมาจากนาซาเร็ธได้หรือ?” ฟีลิปตอบว่า “มาดูสิ”
47Đức Chúa Jêsus thấy Na-tha-na-ên đến cùng mình, bèn phán về người rằng: Nầy, một người Y-sơ-ra-ên thật, trong người không có điều dối trá chi hết.
47พระเยซูเห็นนาธานาเอลกำลังมาหาพระองค์ จึงกล่าวถึงเขาว่า “นี่คือชาวอิสราเอลแท้จริงคนหนึ่ง ซึ่งไม่มีเล่ห์เหลี่ยม!”
48Na-tha-na-ên thưa rằng: Bởi đâu thầy biết tôi? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trước khi Phi-líp gọi ngươi, ta đã thấy ngươi lúc ở dưới cây vả.
48นาธานาเอลถามพระองค์ว่า “ท่านรู้จักผมได้อย่างไร?” พระเยซูตอบเขาว่า “ก่อนที่ฟีลิปจะเรียกท่าน ตอนที่ท่านอยู่ใต้ต้นมะเดื่อ เราเห็นท่าน”
49Na-tha-na-ên lại nói: Lạy thầy, thầy là Con Đức Chúa Trời, thầy là Vua dân Y-sơ-ra-ên!
49นาธานาเอลตอบพระองค์ว่า “รับบี ท่านคือพระบุตรของพระเจ้า! ท่านคือกษัตริย์ของอิสราเอล!”
50Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Vì ta đã phán cùng ngươi rằng ta thấy ngươi dưới cây vả, thì ngươi tin; ngươi sẽ thấy việc lớn hơn điều đó!
50พระเยซูตอบเขาว่า “เพราะเราบอกท่านว่า ‘เราเห็นท่านใต้ต้นมะเดื่อ’ ท่านจึงเชื่อหรือ? ท่านจะได้เห็นสิ่งที่ยิ่งใหญ่กว่านี้!”
51Ngài lại phán: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi sẽ thấy trời mở ra, và thiên sứ của Đức Chúa Trời lên xuống trên Con người.
51แล้วพระองค์กล่าวกับเขาว่า “เราขอยืนยันกับพวกคุณว่า ต่อจากนี้พวกคุณจะเห็นสวรรค์เปิดออก และเหล่าทูตสวรรค์ของพระเจ้าขึ้นไปและลงมายังบุตรมนุษย์”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.