Gi 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Ta bảo các ngươi những điều đó, để cho các ngươi khỏi vấp phạm.
1“เราได้บอกสิ่งเหล่านี้แก่พวกคุณ เพื่อพวกคุณจะไม่สะดุดล้ม
2Họ sẽ đuổi các ngươi ra khỏi nhà hội; vả lại, giờ đến, khi ai giết các ngươi, tưởng rằng thế là hầu việc Đức Chúa Trời.
2พวกเขาจะขับพวกคุณออกจากธรรมศาลา ยิ่งกว่านั้น เวลากำลังมา เมื่อใครก็ตามที่ฆ่าพวกคุณ จะคิดว่าตนกำลังรับใช้พระเจ้า
3Họ sẽ làm điều đó, vì không biết Cha, cũng không biết ta nữa.
3พวกเขาจะทำสิ่งเหล่านี้ เพราะพวกเขาไม่รู้จักทั้งพระบิดาและเรา
4Nhưng ta đã bảo những điều đó cho các ngươi, để khi giờ sẽ đến, các ngươi nhớ lại rằng ta đã nói những điều đó rồi. Từ lúc ban đầu ta chưa nói cho các ngươi, vì ta đang ở cùng các ngươi.
4แต่เราบอกสิ่งเหล่านี้แก่พวกคุณ เพื่อเมื่อเวลานั้นมาถึง พวกคุณจะระลึกได้ว่า เราเคยบอกพวกคุณไว้ เราไม่ได้บอกสิ่งเหล่านี้แก่พวกคุณตั้งแต่เริ่มแรก เพราะเรายังอยู่กับพวกคุณ
5Hiện nay ta về cùng Đấng đã sai ta đến, và trong các ngươi chẳng một ai hỏi ta rằng: Thầy đi đâu?
5แต่ตอนนี้ เรากำลังไปหาพระองค์ผู้ส่งเรามา และไม่มีใครในพวกคุณถามเราว่า ‘ท่านกำลังไปที่ไหน?’
6Nhưng vì ta đã nói những điều đó cho các ngươi, thì lòng các ngươi chứa chan sự phiền não.
6แต่เพราะเราบอกสิ่งเหล่านี้แก่พวกคุณ ใจของพวกคุณจึงเต็มไปด้วยความเศร้า
7Dầu vậy, ta nói thật cùng các ngươi: Ta đi là ích lợi cho các ngươi; vì nếu ta không đi, Đấng Yên ủi sẽ không đến cùng các ngươi đâu; song nếu ta đi, thì ta sẽ sai Ngài đến.
7อย่างไรก็ตาม เราบอกความจริงแก่พวกคุณว่า การที่เราจากไปนั้นเป็นประโยชน์แก่พวกคุณ เพราะถ้าเราไม่จากไป ผู้ช่วยเหลือก็จะไม่มาหาพวกคุณ แต่ถ้าเราไป เราจะส่งผู้ช่วยเหลือมาหาพวกคุณ
8Khi Ngài đến thì sẽ khiến thế gian tự cáo về tội lỗi, về sự công bình và về sự phán xét.
8เมื่อผู้ช่วยเหลือมา ผู้ช่วยเหลือจะชี้ให้เห็นความผิดของโลกในเรื่องบาป เรื่องความชอบธรรม และเรื่องการพิพากษา
9Về tội lỗi, vì họ không tin ta;
9ในเรื่องบาป เพราะพวกเขาไม่เชื่อในเรา
10về sự công bình, vì ta đi đến cùng Cha, và các ngươi chẳng thấy ta nữa;
10ในเรื่องความชอบธรรม เพราะเรากำลังไปหาพระบิดาของเรา และพวกคุณจะไม่เห็นเราอีก
11về sự phán xét, vì vua chúa thế gian nầy đã bị đoán xét.
11ในเรื่องการพิพากษา เพราะผู้ครองโลกนี้ถูกพิพากษาแล้ว
12Ta còn có nhiều chuyện nói với các ngươi nữa; nhưng bây giờ những điều đó cao quá sức các ngươi.
12“เรายังมีอีกหลายเรื่องที่จะบอกพวกคุณ แต่ตอนนี้พวกคุณยังรับไม่ไหว
13Lúc nào Thần lẽ thật sẽ đến, thì Ngài dẫn các ngươi vào mọi lẽ thật; vì Ngài không nói tự mình, nhưng nói mọi điều mình đã nghe, và tỏ bày cho các ngươi những sự sẽ đến.
13แต่เมื่อพระวิญญาณแห่งความจริงมา พระวิญญาณจะนำพวกคุณเข้าสู่ความจริงทั้งหมด เพราะจะไม่พูดจากตนเอง แต่จะพูดทุกสิ่งที่ได้ยิน และจะบอกพวกคุณถึงสิ่งที่กำลังจะเกิดขึ้น
14Aáy chính Ngài sẽ làm sáng danh ta, vì Ngài sẽ lấy điều thuộc về ta mà rao bảo cho các ngươi.
14พระวิญญาณจะทำให้เราได้รับพระสิริ เพราะจะรับจากสิ่งที่เป็นของเรา และบอกสิ่งนั้นแก่พวกคุณ
15Mọi sự Cha có, đều là của ta; nên ta nói rằng Ngài sẽ lấy điều thuộc về ta mà rao bảo cho các ngươi vậy.
15ทุกสิ่งที่พระบิดามีเป็นของเรา เพราะเหตุนี้ เราจึงบอกว่า พระวิญญาณรับ จากสิ่งที่เป็นของเรา และจะบอกสิ่งนั้นแก่พวกคุณ
16Còn ít lâu các ngươi sẽ chẳng thấy ta; rồi ít lâu nữa các ngươi lại thấy ta, vì ta đi về cùng Cha.
16“อีกเพียงไม่นาน พวกคุณจะไม่เห็นเรา และอีกเพียงไม่นาน พวกคุณจะเห็นเรา”
17Bấy giờ, một vài môn đồ nói với nhau rằng: Ngài dạy: Còn ít lâu các ngươi sẽ chẳng thấy ta; rồi ít lâu nữa các ngươi lại thấy ta; và rằng: Vì ta về cùng Cha; thế là làm sao?
17สาวกบางคนของพระองค์จึงพูดกันว่า “ที่พระองค์พูดกับพวกเราว่า ‘อีกเพียงไม่นาน พวกคุณจะไม่เห็นเรา และอีกเพียงไม่นาน พวกคุณจะเห็นเรา’ และ ‘เพราะเรากำลังไปหาพระบิดา’ นี่หมายความว่าอย่างไร?”
18Vậy, môn đồ nói rằng: Ngài nói: ỗt lâu, là nghĩa gì? Chúng ta không hiểu Ngài nói về việc chi.
18พวกเขาจึงพูดว่า “ที่พระองค์พูดว่า ‘อีกเพียงไม่นาน’ หมายความว่าอย่างไร? พวกเราไม่รู้ว่าพระองค์กำลังพูดเรื่องอะไร”
19Đức Chúa Jêsus hiểu ý môn đồ muốn hỏi, bèn phán rằng: Ta vừa nói: Còn ít lâu các ngươi sẽ chẳng thấy ta; rồi ít lâu nữa các ngươi lại thấy ta; các ngươi đang hỏi nhau về nghĩa câu ấy đó chi.
19พระเยซูรู้ว่าพวกเขาอยากถามพระองค์ จึงกล่าวว่า “พวกคุณกำลังถามกันเองเกี่ยวกับที่เราพูดว่า ‘อีกเพียงไม่นาน พวกคุณจะไม่เห็นเรา และอีกเพียงไม่นาน พวกคุณจะเห็นเรา’ ใช่ไหม?
20Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi sẽ khóc lóc, than vãn, còn người đời sẽ mừng rỡ; các ngươi sẽ ở trong sự lo buồn, nhưng sự lo buồn các ngươi sẽ đổi làm vui vẻ.
20เราขอยืนยันกับพวกคุณว่า พวกคุณจะร้องไห้และคร่ำครวญ แต่โลกจะยินดี พวกคุณจะเศร้าโศก แต่ความเศร้าของพวกคุณจะเปลี่ยนเป็นความยินดี
21Người đàn bà, lúc sanh đẻ thì đau đớn, vì giờ mình đến rồi; song khi đứa con đã lọt lòng, người không còn nhớ sự khốn khổ nữa, mừng rằng mình đã sanh ra một người trong thế gian.
21เมื่อผู้หญิงคลอดลูก นางมีความทุกข์ เพราะเวลาของนางมาถึงแล้ว แต่เมื่อคลอดเด็กแล้ว นางก็ไม่จดจำความเจ็บปวดอีก เพราะยินดีที่มีมนุษย์คนหนึ่งเกิดมาในโลก
22Khác nào như các ngươi hiện ở trong cơn đau đớn, nhưng ta sẽ lại thấy các ngươi, thì lòng các ngươi vui mừng, và chẳng ai cướp lấy sự vui mừng các ngươi được.
22ดังนั้น ตอนนี้พวกคุณมีความเศร้า แต่เราจะเห็นพวกคุณอีก แล้วใจของพวกคุณจะยินดี และไม่มีใครเอาความยินดีของพวกคุณไปจากพวกคุณได้
23Trong ngày đó, các ngươi không còn hỏi ta về điều chi nữa. Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, điều chi các ngươi sẽ cầu xin nơi Cha, thì Ngài sẽ nhân danh ta mà ban cho các ngươi.
23“ในวันนั้น พวกคุณจะไม่ถามเราอีก เราขอยืนยันกับพวกคุณว่า สิ่งใดก็ตามที่พวกคุณขอจากพระบิดาในนามของเรา พระองค์จะให้สิ่งนั้นแก่พวกคุณ
24Đến bây giờ, các ngươi chưa từng nhân danh ta mà cầu xin điều chi hết. Hãy cầu xin đi, các ngươi sẽ được, hầu cho sự vui mừng các ngươi được trọn vẹn.
24จนถึงตอนนี้ พวกคุณยังไม่ได้ขออะไรในนามของเรา จงขอ แล้วพวกคุณจะได้รับ เพื่อความยินดีของพวกคุณจะเต็มเปี่ยม
25Ta đã dùng ví dụ mà nói cho các ngươi mọi điều đó. Giờ đến, là khi ta chẳng còn dùng ví dụ mà nói cùng các ngươi nữa, nhưng khi ấy ta sẽ nói rõ ràng về Cha cho các ngươi.
25“เราได้พูดสิ่งเหล่านี้กับพวกคุณด้วยคำพูดเชิงเปรียบเทียบ แต่เวลากำลังมา เมื่อเราจะไม่พูดกับพวกคุณด้วยคำพูดเชิงเปรียบเทียบอีก แต่จะบอกพวกคุณเกี่ยวกับพระบิดาอย่างตรงไปตรงมา
26Trong ngày đó, các ngươi sẽ nhân danh ta mà cầu xin, ta chẳng nói rằng ta vì các ngươi sẽ cầu xin Cha đâu;
26ในวันนั้น พวกคุณจะขอในนามของเรา และเราไม่ได้บอกว่า เราจะอธิษฐานขอต่อพระบิดาเพื่อพวกคุณ
27vì chính Cha yêu thương các ngươi, nhân các ngươi đã yêu mến ta, và tin rằng ta từ nơi Cha mà đến.
27พระบิดาเองรักพวกคุณ เพราะพวกคุณรักเรา และเชื่อว่า เรามาจากพระเจ้า
28Ta ra từ Cha mà đến thế gian; nay ta lìa bỏ thế gian mà về cùng Cha.
28เรามาจากพระบิดา และเข้ามาในโลก อีกครั้ง เรากำลังจากโลก และไปหาพระบิดา”
29Các môn đồ thưa rằng: Bây giờ thầy phán rõ ràng, và không phán bằng lời ví dụ.
29สาวกของพระองค์พูดว่า “ตอนนี้ท่านพูดอย่างตรงไปตรงมา และไม่ใช้คำพูดเชิงเปรียบเทียบแล้ว
30Bây giờ chúng tôi biết thầy thông biết mọi điều, không cần phải có ai hỏi thầy; bởi đó nên chúng tôi tin thầy ra từ Đức Chúa Trời.
30ตอนนี้พวกเรารู้ว่า ท่านรู้ทุกสิ่ง และไม่จำเป็นต้องมีใครถามท่าน เพราะเหตุนี้ พวกเราจึงเชื่อว่า ท่านมาจากพระเจ้า”
31Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Bây giờ các ngươi tin chăng?
31พระเยซูตอบพวกเขาว่า “ตอนนี้พวกคุณเชื่อแล้วหรือ?
32Nầy, giờ đến, đã đến rồi, là khi các ngươi sẽ tản lạc, ai đi đường nấy, và để ta lại một mình; nhưng ta không ở một mình, vì Cha ở cùng ta.
32เวลานั้นกำลังมา และมาถึงแล้ว เมื่อพวกคุณจะกระจัดกระจายกัน ต่างคนต่างแยกย้ายไปยังที่ของตน และจะทิ้งเราไว้คนเดียว แต่เราไม่ได้อยู่คนเดียว เพราะพระบิดาอยู่กับเรา
33Ta đã bảo các ngươi những điều đó, hầu cho các ngươi có lòng bình yên trong ta. Các ngươi sẽ có sự hoạn nạn trong thế gian, nhưng hãy cứ vững lòng, ta đã thắng thế gian rồi!
33เราได้บอกสิ่งเหล่านี้แก่พวกคุณ เพื่อพวกคุณจะมีสันติสุขในเรา ในโลก พวกคุณมีความทุกข์ยาก แต่จงมีกำลังใจ! เราได้เอาชนะโลกแล้ว”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.