Gi 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Ta là gốc nho thật, Cha ta là người trồng nho.
1“เราคือเถาองุ่นแท้ และพระบิดาของเราเป็นผู้ทำสวน
2Hễ nhánh nào trong ta mà không kết quả thì Ngài chặt hết; và Ngài tỉa sửa những nhánh nào kết quả, để được sai trái hơn.
2กิ่งทุกกิ่งในเราที่ไม่ออกผล พระองค์จะเอาออก และกิ่งทุกกิ่งที่ออกผล พระองค์จะตัดแต่ง เพื่อให้ออกผลมากขึ้น
3Các ngươi đã được trong sạch, vì lời ta đã bảo cho.
3พวกคุณได้รับการตัดแต่งจนสะอาดแล้ว เพราะถ้อยคำที่เราได้พูดกับพวกคุณ
4Hãy cứ ở trong ta, thì ta sẽ ở trong các ngươi. Như nhánh nho, nếu không dính vào gốc nho, thì không tự mình kết quả được, cũng một lẽ ấy, nếu các ngươi chẳng cứ ở trong ta, thì cũng không kết quả được.
4จงคงอยู่ในเรา และเราจะคงอยู่ในพวกคุณ กิ่งไม่สามารถออกผลได้ด้วยตัวเอง ถ้าไม่คงอยู่ในเถาองุ่น พวกคุณก็เช่นเดียวกัน ถ้าไม่คงอยู่ในเรา
5Ta là gốc nho, các ngươi là nhánh. Ai cứ ở trong ta và ta trong họ thì sinh ra lắm trái; vì ngoài ta, các ngươi chẳng làm chi được.
5เราคือเถาองุ่น พวกคุณคือกิ่ง คนที่คงอยู่ในเรา และเราคงอยู่ในเขา จะออกผลมาก เพราะถ้าแยกจากเรา พวกคุณทำอะไรไม่ได้เลย
6Nếu ai chẳng cứ trong ta thì phải ném ra ngoài, cũng như nhánh nho; nhánh khô đi, người ta lượm lấy, quăng vào lửa, thì nó cháy.
6ถ้าใครไม่คงอยู่ในเรา เขาก็ถูกโยนทิ้งไปเหมือนกิ่ง และเหี่ยวแห้ง คนจะเก็บกิ่งเหล่านั้นมา โยนเข้าในไฟ แล้วมันก็ถูกเผา
7Ví bằng các ngươi cứ ở trong ta, và những lời ta ở trong các ngươi, hãy cầu xin mọi điều mình muốn, thì sẽ được điều đó.
7ถ้าพวกคุณคงอยู่ในเรา และถ้อยคำของเราคงอยู่ในพวกคุณ พวกคุณจะขอสิ่งใดก็ตามที่ปรารถนา แล้วพวกคุณจะได้ตามที่ขอ
8Nầy, Cha ta sẽ được sáng danh là thể nào: ấy là các ngươi được kết nhiều quả, thì sẽ làm môn đồ của ta vậy.
8“พระบิดาของเราได้รับพระสิริเมื่อพวกคุณออกผลมาก และพวกคุณก็จะเป็นสาวกของเรา
9Như Cha đã yêu thương ta thể nào, ta cũng yêu thương các ngươi thể ấy; hãy cứ ở trong sự yêu thương của ta.
9พระบิดารักเราอย่างไร เราก็รักพวกคุณอย่างนั้น จงคงอยู่ในความรักของเรา
10Nếu các ngươi vâng giữ các điều răn của ta, thì sẽ ở trong sự yêu thương ta, cũng như chính ta đã vâng giữ các điều răn của Cha ta, và cứ ở trong sự yêu thương Ngài.
10ถ้าพวกคุณรักษาคำบัญชาของเรา พวกคุณจะคงอยู่ในความรักของเรา เช่นเดียวกับที่เรารักษาคำบัญชาของพระบิดาของเรา และคงอยู่ในความรักของพระองค์
11Ta nói cùng các ngươi những điều đó, hầu cho sự vui mừng của ta ở trong các ngươi, và sự vui mừng các ngươi được trọn vẹn.
11เราได้บอกสิ่งเหล่านี้แก่พวกคุณ เพื่อความยินดีของเราจะคงอยู่ในพวกคุณ และความยินดีของพวกคุณจะเต็มเปี่ยม
12Điều răn của ta đây nầy: Các ngươi hãy yêu nhau, cũng như ta đã yêu các ngươi.
12“นี่คือคำบัญชาของเรา ให้พวกคุณรักกันและกัน เช่นเดียวกับที่เรารักพวกคุณ
13Chẳng có sự yêu thương nào lớn hơn là vì bạn hữu mà phó sự sống mình.
13ไม่มีความรักใดยิ่งใหญ่กว่านี้ คือการสละชีวิตเพื่อเพื่อนของตน
14Ví thử các ngươi làm theo điều ta dạy, thì các ngươi là bạn hữu ta.
14พวกคุณเป็นเพื่อนของเรา ถ้าพวกคุณทำทุกสิ่งที่เราบัญชา
15Ta chẳng gọi các ngươi là đầy tớ nữa, vì đầy tớ chẳng biết điều chủ mình làm; nhưng ta đã gọi các ngươi là bạn hữu ta, vì ta từng tỏ cho các ngươi biết mọi điều ta đã nghe nơi Cha ta.
15เราไม่เรียกพวกคุณว่าคนรับใช้อีกต่อไป เพราะคนรับใช้ไม่รู้ว่านายของตนทำอะไร แต่เราเรียกพวกคุณว่าเพื่อน เพราะทุกสิ่งที่เราได้ยินจากพระบิดาของเรา เราได้บอกให้พวกคุณรู้แล้ว
16Aáy chẳng phải các ngươi đã chọn ta, bèn là ta đã chọn và lập các ngươi, để các ngươi đi và kết quả, hầu cho trái các ngươi thường đậu luôn: lại cũng cho mọi điều các ngươi sẽ nhân danh ta cầu xin Cha, thì Ngài ban cho các ngươi.
16พวกคุณไม่ได้เลือกเรา แต่เราเลือกพวกคุณ และแต่งตั้งพวกคุณให้ออกไปและออกผล และให้ผลของพวกคุณคงอยู่ เพื่อว่าสิ่งใดก็ตามที่พวกคุณขอจากพระบิดาในนามของเรา พระองค์จะให้สิ่งนั้นแก่พวกคุณ
17Ta truyền cho các ngươi những điều răn đó, đặng các ngươi yêu mến lẫn nhau vậy.
17“เราบัญชาสิ่งเหล่านี้แก่พวกคุณ เพื่อให้พวกคุณรักกันและกัน
18Ví bằng người đời ghét các ngươi, thì hãy biết rằng họ đã ghét ta trước các ngươi.
18ถ้าโลกเกลียดพวกคุณ พวกคุณก็รู้ว่า โลกเกลียดเราก่อนที่จะเกลียดพวกคุณ
19Nếu các ngươi thuộc về thế gian, thì người đời sẽ yêu kẻ thuộc về mình; nhưng vì các ngươi không thuộc về thế gian và ta đã lựa chọn các ngươi giữa thế gian, bởi cớ đó người đời ghét các ngươi.
19ถ้าพวกคุณเป็นของโลก โลกก็จะรักคนของตน แต่พวกคุณไม่ได้เป็นของโลก เพราะเราเลือกพวกคุณออกจากโลก โลกจึงเกลียดพวกคุณ
20Hãy nhớ lời ta đã nói cùng các ngươi: Đầy tớ chẳng lớn hơn chủ mình. Nếu họ đã bắt bớ ta, ắt cũng bắt bớ các ngươi; bằng họ đã giữ lời ta, ắt cũng giữ lời các ngươi.
20จงจำถ้อยคำที่เราบอกพวกคุณว่า ‘คนรับใช้ไม่ได้ยิ่งใหญ่กว่านายของตน’ ถ้าพวกเขาข่มเหงเรา พวกเขาก็จะข่มเหงพวกคุณด้วย ถ้าพวกเขารักษาถ้อยคำของเรา พวกเขาก็จะรักษาถ้อยคำของพวกคุณด้วย
21Nhưng vì danh ta họ sẽ lấy mọi điều đó đãi các ngươi, bởi họ không biết Đấng đã sai ta đến.
21แต่พวกเขาจะทำสิ่งเหล่านี้ทั้งหมดแก่พวกคุณ เพราะนามของเรา เพราะพวกเขาไม่รู้จักพระองค์ผู้ส่งเรามา
22Nếu ta không đến và không phán dạy họ, thì họ chẳng có tội lỗi gì; song bây giờ họ không có thể chữa chối được tội lỗi mình.
22ถ้าเราไม่ได้มาและพูดกับพวกเขา พวกเขาก็คงไม่มีบาป แต่ตอนนี้พวกเขาไม่มีข้อแก้ตัวสำหรับบาปของตน
23Kẻ nào ghét ta cũng ghét Cha ta nữa.
23คนที่เกลียดเรา ก็เกลียดพระบิดาของเราด้วย
24Ví thử ta không làm giữa họ những việc mà chưa có người khác làm, thì họ vô tội, nhưng bây giờ họ đã thấy các việc ấy, và lại ghét ta cùng Cha ta.
24ถ้าเราไม่ได้ทำงานท่ามกลางพวกเขาที่ไม่มีใครอื่นเคยทำ พวกเขาก็คงไม่มีบาป แต่ตอนนี้พวกเขาได้เห็น และยังเกลียดทั้งเราและพระบิดาของเรา
25Dường ấy, để cho ứng nghiệm lời đã chép trong luật pháp họ rằng: Họ ghét ta vô cớ.
25แต่สิ่งนี้เกิดขึ้นเพื่อให้ถ้อยคำที่เขียนไว้ในธรรมบัญญัติของพวกเขาเป็นจริงว่า ‘พวกเขาเกลียดเราโดยไม่มีเหตุ’
26Khi nào Đấng Yên ủi sẽ đến, là Đấng ta sẽ bởi Cha sai xuống, tức là Thần lẽ thật ra từ Cha, ấy chính Ngài sẽ làm chứng về ta.
26“เมื่อผู้ช่วยเหลือ ที่เราจะส่งมาหาพวกคุณจากพระบิดา มาถึง คือพระวิญญาณแห่งความจริงที่ออกมาจากพระบิดา พระวิญญาณนั้นจะเป็นพยานยืนยันเกี่ยวกับเรา
27Còn các ngươi cũng sẽ làm chứng về ta, vì các ngươi đã ở cùng ta từ lúc ban đầu vậy.
27พวกคุณก็จะเป็นพยานยืนยันด้วย เพราะพวกคุณอยู่กับเรามาตั้งแต่เริ่มแรก
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.