Gi
Chapter 11
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Synodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Synodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Có một người đau, tên là La-xa-rơ, ở Bê-tha-ni, là làng của Ma-ri và chị người là Ma-thê.
1มี​ชาย​คน​หนึ่ง​ชื่อ​ลาซารัส​ป่วย​อยู่ เขา​มา​จาก​เบธานี หมู่บ้าน​ของ​มารีย์​กับ​มารธา ซึ่ง​เป็น​พี่น้อง​กัน
2Ma-ri là người đã xức dầu thơm cho Chúa, và lấy tóc mình lau chân Ngài; chính anh người là La-xa-rơ đang đau.
2มารีย์​คน​นี้​คือ​ผู้​ที่​ชโลม​องค์​พระผู้เป็นเจ้า​ด้วย​น้ำมันหอม​และ​ใช้​ผม​เช็ด​เท้า​ของ​พระองค์ ลาซารัส​ซึ่ง​เป็น​พี่น้อง​กับ​เธอ​กำลัง​ป่วย
3Vậy, hai chị em sai người đến thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, nầy, kẻ Chúa yêu mắc bịnh.
3พี่น้อง​ทั้ง​สอง​จึง​ส่ง​คน​ไป​บอก​พระองค์​ว่า “องค์​พระผู้เป็นเจ้า ดูสิ คน​ที่​พระองค์​รักใคร่​มาก​กำลัง​ป่วย”
4Đức Chúa Jêsus vừa nghe lời đó, bèn phán rằng: Bịnh nầy không đến chết đâu, nhưng vì sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, hầu cho Con Đức Chúa Trời bởi đó được sáng danh.
4เมื่อ​พระเยซู​ได้ยิน ก็​กล่าว​ว่า “โรค​นี้​ไม่​ได้​เป็นไป​เพื่อ​ความตาย แต่​เพื่อ​พระสิริ​ของ​พระเจ้า เพื่อ​ให้​พระบุตร​ของ​พระเจ้า​ได้​รับ​พระสิริ​ผ่าน​โรค​นี้”
5Vả, Đức Chúa Jêsus yêu Ma-thê, em người, và La-xa-rơ.
5พระเยซู​รัก​มารธา มารีย์​ซึ่ง​เป็น​พี่น้อง​กับ​มารธา และ​ลาซารัส
6Khi Ngài nghe người nầy đau, bèn ở lại hai ngày nữa trong nơi Ngài đang ở.
6ดังนั้น เมื่อ​พระองค์​ได้ยิน​ว่า​ลาซารัส​ป่วย ก็​ยัง​พัก​อยู่​ที่​เดิม​อีก​สอง​วัน
7Rồi đó, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Chúng ta hãy trở về xứ Giu-đê.
7หลัง​จาก​นั้น พระองค์​จึง​กล่าว​กับ​สาวก​ว่า “พวกเรา​กลับ​ไป​แคว้น​ยูเดีย​กัน​อีก​เถอะ”
8Môn đồ thưa rằng: Thưa thầy, hôm trước dân Giu-đa tìm ném đá thầy, thầy còn trở lại nơi họ sao!
8สาวก​ถาม​พระองค์​ว่า “รับบี เมื่อ​ไม่นาน​นี้​ชาวยิว​พยายาม​เอา​หิน​ขว้าง​ท่าน แล้ว​ท่าน​จะ​กลับ​ไป​ที่​นั่น​อีก​หรือ?”
9Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trong ban ngày há chẳng phải có mười hai giờ sao? Nếu ai đi ban ngày, thì không vấp, vì thấy sự sáng của thế gian nầy.
9พระเยซู​ตอบ​ว่า “กลางวัน​มี​สิบสอง​ชั่วโมง​ไม่​ใช่​หรือ? ถ้า​ใคร​เดิน​ใน​กลางวัน เขา​ก็​ไม่​สะดุด เพราะ​เขา​เห็น​ความสว่าง​ของ​โลก​นี้
10Nhưng nếu ai đi ban đêm, thì vấp, vì không có sự sáng.
10แต่​ถ้า​ใคร​เดิน​ใน​กลางคืน เขา​ก็​สะดุด เพราะ​ไม่​มี​ความสว่าง​อยู่​ใน​ตัว​เขา”
11Ngài phán như vậy, rồi tiếp rằng: La-xa-rơ, bạn ta, đang ngủ; nhưng ta đi đánh thức người.
11พระองค์​กล่าว​สิ่ง​เหล่านี้ แล้ว​จึง​กล่าว​ต่อ​ว่า “ลาซารัส​เพื่อน​ของ​พวกเรา​หลับ​ไป​แล้ว แต่​เรา​กำลัง​จะ​ไป​ปลุก​เขา​ให้​ตื่น”
12Môn đồ thưa rằng: Thưa Chúa, nếu người ngủ, chắc sẽ được lành.
12สาวก​จึง​กล่าว​ว่า “องค์​พระผู้เป็นเจ้า ถ้า​เขา​หลับ​อยู่ เขา​ก็​จะ​หายดี”
13Vả, Đức Chúa Jêsus phán lời đó chỉ về sự chết của La-xa-rơ; song môn đồ tưởng nói về giấc ngủ thường.
13ที่​จริง​พระเยซู​กล่าว​ถึง​ความตาย​ของ​เขา แต่​พวกเขา​คิด​ว่า​พระองค์​กล่าว​ถึง​การ​นอนหลับ​พักผ่อน
14Đức Chúa Jêsus bèn nói tỏ tường cùng môn đồ rằng: La-xa-rơ chết rồi.
14พระเยซู​จึง​บอก​พวกเขา​ตรง ๆ ว่า “ลาซารัส​ตาย​แล้ว
15Ta vì các ngươi mừng không có ta tại đó, để cho các ngươi tin; nhưng chúng ta hãy đi đến cùng người.
15เรา​ยินดี​เพื่อ​พวกคุณ​ที่​เรา​ไม่​ได้​อยู่​ที่​นั่น เพื่อ​พวกคุณ​จะ​ได้​เชื่อ แต่​ตอนนี้​พวกเรา​ไป​หา​เขา​กัน​เถอะ”
16Nhân đó, Thô-ma, gọi là Đi-đim, nói với môn đồ khác rằng: Chúng ta cũng hãy đi tới đó đặng chết với Ngài!
16โธมัส ซึ่ง​มี​อีก​ชื่อ​ว่า​ดิดิมัส จึง​พูด​กับ​เพื่อน​สาวก​ว่า “พวกเรา​ไป​ด้วย​กัน​เถอะ จะ​ได้​ตาย​กับ​พระองค์”
17Khi Đức Chúa Jêsus đến nơi, thấy đã chôn La-xa-rơ trong mộ bốn ngày rồi.
17เมื่อ​พระเยซู​มา​ถึง พระองค์​พบ​ว่า​ลาซารัส​อยู่​ใน​ที่​ฝังศพ​มา​สี่​วัน​แล้ว
18Vả, thành Bê-tha-ni cách thành Giê-ru-sa-lem chỉ độ mười lăm ếch-ta-đơ.
18เบธานี​อยู่​ใกล้​กรุง​เยรูซาเล็ม ห่าง​กัน​ประมาณ​สิบห้า​สตาดิอา
19Có nhiều người Giu-đa đã đến đó đặng yên ủi Ma-thê và Ma-ri về sự anh chết.
19ชาวยิว​จำนวน​มาก​มา​หา​มารธา​กับ​มารีย์ เพื่อ​ปลอบใจ​พวกเธอ​เรื่อง​ลาซารัส
20Lúc Ma-thê nghe Đức Chúa Jêsus đến, thì đi đón Ngài; nhưng Ma-ri thì ngồi tại nhà.
20เมื่อ​มารธา​ได้ยิน​ว่า​พระเยซู​กำลัง​มา เธอ​จึง​ออก​ไป​พบ​พระองค์ ส่วน​มารีย์​ยัง​นั่ง​อยู่​ใน​บ้าน
21Ma-thê thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, nếu Chúa có đây, thì anh tôi không chết;
21มารธา​กล่าว​กับ​พระเยซู​ว่า “องค์​พระผู้เป็นเจ้า ถ้า​พระองค์​อยู่​ที่​นี่ ลาซารัส​คง​ไม่​ตาย
22mà bây giờ tôi cụng biết mọi điều Ngài sẽ xin Đức Chúa Trời, Đức Chúa Trời ắt ban cho.
22แต่​ถึง​ตอนนี้ ดิฉัน​ก็​รู้​ว่า​ไม่​ว่า​พระองค์​จะ​ขอ​สิ่ง​ใด​จาก​พระเจ้า พระเจ้า​จะ​ประทาน​สิ่ง​นั้น​แก่​พระองค์”
23Đức Chúa Jêsus phán rằng: Anh ngươi sẽ sống lại.
23พระเยซู​กล่าว​กับ​เธอ​ว่า “ลาซารัส​จะ​ฟื้น​ขึ้นมา”
24Ma-thê thưa rằng: Tôi vẫn biết rằng đến sự sống lại ngày cuối cùng, anh tôi sẽ sống lại.
24มารธา​กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า “ดิฉัน​รู้​ว่า​เขา​จะ​ฟื้น​ขึ้น​มา​ใน​วัน​สุดท้าย เมื่อ​มี​การฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย”
25Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là sự sống lại và sự sống; kẻ nào tin ta thì sẽ sống, mặc dầu đã chết rồi.
25พระเยซู​กล่าว​กับ​เธอ​ว่า “เรา​คือ​การฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย​และ​ชีวิต ผู้​ที่​เชื่อ​ใน​เรา ถึง​เขา​ตาย​ก็​ยัง​จะ​มี​ชีวิต
26Còn ai sống và tin ta thì không hề chết. Ngươi tin điều đó chăng?
26และ​ทุกคน​ที่​มี​ชีวิต​และ​เชื่อ​ใน​เรา​จะ​ไม่​มี​วัน​ตาย​เลย ท่าน​เชื่อ​เรื่อง​นี้​ไหม?”
27Người thưa rằng: Lạy Chúa, phải, tôi tin Chúa là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời, là Đấng phải đến thế gian.
27เธอ​ตอบ​พระองค์​ว่า “เชื่อ​ค่ะ องค์​พระผู้เป็นเจ้า ดิฉัน​เชื่อ​แล้ว​ว่า​พระองค์​คือ​พระคริสต์ พระบุตร​ของ​พระเจ้า ผู้​ที่​จะ​มา​ใน​โลก”
28Người nói xong, liền về, lén kêu em là Ma-ri, mà rằng: Thầy ở đằng kia, đang gọi em lại.
28เมื่อ​กล่าว​เช่นนี้​แล้ว เธอ​ก็​กลับ​ไป​เรียก​มารีย์​ซึ่ง​เป็น​พี่น้อง​ของ​เธอ​เป็น​การ​ส่วนตัว บอก​ว่า “อาจารย์​มา​แล้ว และ​กำลัง​เรียก​เธอ”
29Ma-ri vừa nghe mấy lời, vội vàng đứng dậy đến cùng Ngài.
29เมื่อ​มารีย์​ได้ยิน เธอ​ก็​ลุก​ขึ้น​อย่าง​รวดเร็ว​และ​ไป​หา​พระองค์
30Vả, Đức Chúa Jêsus chưa vào trong làng, nhưng còn đứng nơi Ma-thê đến đón Ngài.
30ตอนนั้น​พระเยซู​ยัง​ไม่​ได้​เข้า​หมู่บ้าน แต่​ยัง​อยู่​ตรง​ที่​มารธา​พบ​พระองค์
31Khi những người Giu-đa đang ở trong nhà với Ma-ri và yên ủi người, thấy người đứng dậy đi ra vội vã như vậy, thì theo sau, vì nghĩ rằng người đến mộ đặng khóc.
31ชาวยิว​ที่​อยู่​กับ​มารีย์​ใน​บ้าน​และ​กำลัง​ปลอบใจ​เธอ เมื่อ​เห็น​เธอ​ลุก​ขึ้น​อย่าง​รวดเร็ว​แล้ว​ออก​ไป ก็​ตาม​เธอ​ไป เพราะ​คิด​ว่า “เธอ​กำลัง​ไป​ยัง​ที่​ฝังศพ​เพื่อ​ร้องไห้​ที่​นั่น”
32Nhưng Ma-ri, lúc đã tới nơi Đức Chúa Jêsus đứng, vừa thấy Ngài, thì sấp mình xuống chân Ngài mà nói rằng: Lạy Chúa, nếu có Chúa đây, thì anh tôi không chết!
32เมื่อ​มารีย์​มา​ถึง​ที่​ที่​พระเยซู​อยู่​และ​เห็น​พระองค์ เธอ​ก็​หมอบ​ลง​ที่​เท้า​ของ​พระองค์ แล้ว​กล่าว​ว่า “องค์​พระผู้เป็นเจ้า ถ้า​พระองค์​อยู่​ที่​นี่ ลาซารัส​คง​ไม่​ตาย”
33Đức Chúa Jêsus thấy người khóc, và những người Giu-đa đi với người cũng khóc, bèn đau lòng cảm động mà phán rằng: Các ngươi đã chôn người ở đâu?
33เมื่อ​พระเยซู​เห็น​เธอ​ร้องไห้ และ​เห็น​ชาวยิว​ที่​มา​กับ​เธอ​ร้องไห้​ด้วย พระองค์​รู้สึก​สะเทือน​อย่าง​รุนแรง​ใน​จิตวิญญาณ และ​รู้สึก​หนักใจ
34Chúng thưa rằng: Lạy Chúa, xin hãy lại coi.
34แล้ว​ถาม​ว่า “พวกคุณ​วาง​เขา​ไว้​ที่​ไหน?” พวกเขา​ตอบ​พระองค์​ว่า “องค์​พระผู้เป็นเจ้า มา​ดู​เถอะ”
35Đức Chúa Jêsus khóc.
35พระเยซู​ร้องไห้
36Người Giu-đa bèn nói rằng: Kìa, người yêu La-xa-rơ là dường nào!
36ชาวยิว​จึง​พูด​ว่า “ดูสิ พระองค์​รักใคร่​เขา​มาก​เพียง​ใด!”
37Có một vài người trong chúng nói: Người đã mở mắt kẻ mù được, há chẳng có thể cũng làm cho người nầy không chết sao?
37แต่​บางคน​พูด​ว่า “คน​นี้​เปิด​ตา​ของ​ชาย​ตาบอด​ได้ แล้ว​จะ​ทำ​ให้​ชาย​คน​นี้​ไม่​ตาย​ไม่​ได้​หรือ?”
38Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus lại đau lòng nữa, bèn đến phần mộ: mộ bằng một cái hang, trước cửa hang có một hòn đá chận lại.
38พระเยซู​ยัง​รู้สึก​สะเทือน​อย่าง​รุนแรง​อยู่​ภายใน​อีก​ครั้ง แล้ว​มา​ถึง​ที่​ฝังศพ ซึ่ง​เป็น​ถ้ำ​และ​มี​ก้อนหิน​ปิด​อยู่
39Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy lăn hòn đá đi. Ma-thê, là em gái kẻ chết, thưa rằng: Lạy Chúa, đã có mùi, vì người nằm đó bốn ngày rồi.
39พระเยซู​กล่าว​ว่า “เอา​ก้อนหิน​ออก” มารธา​พี่สาว​ของ​ผู้ตาย​กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า “องค์​พระผู้เป็นเจ้า ตอนนี้​คง​มี​กลิ่นเหม็น​แล้ว เพราะ​เขา​ตาย​มา​สี่​วัน”
40Đức Chúa Jêsus lại phán: Ta há chẳng từng nói với ngươi rằng nếu ngươi tin thì sẽ thấy sự vinh hiển của Đức Chúa Trời sao?
40พระเยซู​กล่าว​กับ​เธอ​ว่า “เรา​ไม่​ได้​บอก​ท่าน​หรือ​ว่า ถ้า​ท่าน​เชื่อ ท่าน​จะ​เห็น​พระสิริ​ของ​พระเจ้า?”
41Vậy, họ lăn hòn đá đi. Đức Chúa Jêsus bèn nhướng mắt lên trời mà rằng: Thưa Cha, tôi tạ ơn Cha, vì đã nhậm lời tôi.
41พวกเขา​จึง​เอา​ก้อนหิน​ออก​จาก​ที่​ที่​ผู้ตาย​นอน​อยู่ พระเยซู​เงยตา​ขึ้น​และ​กล่าว​ว่า “พระบิดา เรา​ขอบคุณ​พระองค์​ที่​พระองค์​ฟัง​เรา
42Tôi biết rõ rằng Cha nhậm lời tôi luôn, nhưng tôi nói vậy là vì cớ đoàn dân nầy đứng chung quanh tôi, hầu cho họ tin rằng ấy chính Cha là Đấng đã sai tôi đến.
42เรา​รู้​ว่า​พระองค์​ฟัง​เรา​เสมอ แต่​เรา​กล่าว​เช่นนี้​เพราะ​ฝูงชน​ที่​ยืน​อยู่​รอบ ๆ เพื่อ​พวกเขา​จะ​ได้​เชื่อ​ว่า​พระองค์​ส่ง​เรา​มา”
43Khi Ngài nói xong, bèn kêu lên một tiếng lớn rằng: Hỡi La-xa-rơ, hãy ra!
43เมื่อ​กล่าว​เช่นนี้​แล้ว พระองค์​ร้อง​เสียงดัง​ว่า “ลาซารัส ออก​มา!”
44Người chết đi ra, chân tay buộc bằng vải liệm và mặt thì phủ khăn. Đức Chúa Jêsus phán cùng chúng rằng: Hãy mở cho người, và để người đi.
44คน​ที่​ตาย​แล้ว​ก็​ออก​มา มือ​และ​เท้า​ยัง​พัน​ด้วย​ผ้า​พันศพ และ​ใบหน้า​มี​ผ้า​พัน​อยู่ พระเยซู​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “แก้​ผ้า​ให้​เขา แล้ว​ปล่อย​เขา​ไป”
45Có nhiều người Giu-đa đã đến cùng Ma-ri và thấy sự Đức Chúa Jêsus làm, bèn tin Ngài.
45ดังนั้น ชาวยิว​จำนวน​มาก​ที่​มา​หา​มารีย์​และ​เห็น​สิ่ง​ที่​พระเยซู​ทำ ก็​เชื่อ​ใน​พระองค์
46Nhưng một vài người trong bọn đó đi tìm người Pha-ri-si, mách cho họ sự Đức Chúa Jêsus đã làm.
46แต่​บางคน​ใน​พวกเขา​ไป​หา​พวก​ฟาริสี และ​บอก​สิ่ง​ที่​พระเยซู​ทำ
47Các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si nhóm tòa công luận, bàn rằng: Người nầy làm phép lạ nhiều lắm, chúng ta tính thế nào?
47พวก​หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​ฟาริสี​จึง​เรียก​ประชุม​สภา แล้ว​พูด​ว่า “พวกเรา​กำลัง​ทำ​อะไร​กัน​อยู่? คน​นี้​ทำ​หมายสำคัญ​มากมาย
48Nếu chúng ta để cho người làm, thì thiên hạ tin người, rồi dân Rô-ma sẽ đến diệt nơi nầy và cả nước chúng ta nữa.
48ถ้า​พวกเรา​ปล่อย​เขา​ไว้​อย่าง​นี้ ทุกคน​จะ​เชื่อ​ใน​เขา แล้ว​พวก​โรมัน​จะ​มา​ยึด​ทั้ง​สถานที่​ของ​เรา​และ​ชนชาติ​ของ​เรา”
49Nhưng một người trong bọn họ, tên là Cai-phe, làm thầy cả thượng phẩm đang niên, nói rằng: Các ngươi chẳng biết gì hết!
49แต่​คน​หนึ่ง​ใน​พวกเขา​ชื่อ​คายาฟาส ซึ่ง​เป็น​มหาปุโรหิต​ใน​ปี​นั้น กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​ไม่​รู้อะไร​เลย
50Các ngươi chẳng xét rằng thà một người vì dân chịu chết, còn hơn cả nước bị hư mất.
50และ​ไม่​คิด​หรือ​ว่า เป็น​ประโยชน์​สำหรับ​พวกเรา​ที่​คน​คน​เดียว​จะ​ตาย​เพื่อ​ประชาชน แทน​ที่​ชนชาติ​ทั้งหมด​จะ​พินาศ”
51Vả, người nói điều đó chẳng phải tự mình, nhưng bởi làm thầy cả thượng phẩm đang niên, người nói tiên tri về Đức Chúa Jêsus sẽ vì dân mà chết;
51เขา​ไม่​ได้​กล่าว​เรื่อง​นี้​จาก​ตัว​เขา​เอง แต่​เพราะ​เขา​เป็น​มหาปุโรหิต​ใน​ปี​นั้น เขา​จึง​พยากรณ์​ว่า​พระเยซู​จะ​ตาย​เพื่อ​ชนชาติ​นั้น
52và không những vì dân thôi, mà cũng để nhóm con cái Đức Chúa Trời đã tản lạc lại làm một đoàn.
52และ​ไม่​ใช่​เพื่อ​ชนชาติ​นั้น​เท่านั้น แต่​เพื่อ​รวบรวม​ลูก​ของ​พระเจ้า​ที่​กระจัดกระจาย​อยู่​ให้​เป็น​หนึ่ง​เดียวกัน​ด้วย
53Từ ngày đó, chúng lập mưu giết Ngài.
53ดังนั้น ตั้งแต่​วัน​นั้น​เป็นต้นมา พวกเขา​ก็​วางแผน​กัน​ว่า​จะ​ฆ่า​พระองค์
54Cho nên Đức Chúa Jêsus không tỏ mình rõ ràng trong vòng dân Giu-đa nữa, song Ngài đi trong miền gần đồng vắng, nơi một thành gọi là Eùp-ra-im; và ở lại đó với môn đồ.
54เพราะ​เหตุ​นี้ พระเยซู​จึง​ไม่​เดิน​อย่าง​เปิดเผย​ท่ามกลาง​ชาวยิว​อีก แต่​ออก​จาก​ที่​นั่น​ไป​ยัง​เขต​ใกล้​ถิ่นทุรกันดาร ไป​ยัง​เมือง​หนึ่ง​ชื่อ​เอฟราอิม และ​พัก​อยู่​ที่​นั่น​กับ​สาวก
55Lễ Vượt Qua của dân Giu-đa gần đến, có lắm người trong xứ lên thành Giê-ru-sa-lem trước ngày lễ để tẩy uế.
55เทศกาล​ปัสกา​ของ​ชาวยิว​ใกล้​เข้า​มา​แล้ว หลาย​คน​จาก​ชนบท​ขึ้น​ไป​ยัง​กรุง​เยรูซาเล็ม​ก่อน​เทศกาล​ปัสกา เพื่อ​ชำระ​ตนเอง​ให้​บริสุทธิ์
56Vậy, chúng kiếm Đức Chúa Jêsus, và đứng trong đền thờ, nói với nhau rằng: Các ngươi tưởng thế nào? Người không đến giữ lễ hay sao?
56พวกเขา​จึง​ตามหา​พระเยซู และ​ขณะ​ยืน​อยู่​ใน​พระวิหาร​ก็​พูด​กัน​ว่า “พวกคุณ​คิด​อย่างไร? เขา​จะ​ไม่​มา​ร่วม​เทศกาล​เลย​หรือ?”
57Vả, các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si đã ra lịnh, nếu ai biết Đức Chúa Jêsus ở đâu, thì phải mách với họ, để họ bắt Ngài.
57ตอนนั้น​พวก​หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​ฟาริสี​มี​คำสั่ง​ไว้​ว่า ถ้า​ใคร​รู้​ว่า​พระองค์​อยู่​ที่​ไหน ให้​มา​แจ้ง เพื่อ​พวกเขา​จะ​ได้​จับ​พระองค์

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.