Gi
Chapter 11
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Synodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Synodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Có một người đau, tên là La-xa-rơ, ở Bê-tha-ni, là làng của Ma-ri và chị người là Ma-thê.
1ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲈϤϢⲰⲚⲒ ϪⲈ ⲖⲀⲌⲀⲢⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲂⲎⲐⲀⲚⲒⲀ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠϮⲘⲒ ⲘⲘⲀⲢⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲢⲐⲀ ⲦⲈⲤⲤⲰⲚⲒ.
2Ma-ri là người đã xức dầu thơm cho Chúa, và lấy tóc mình lau chân Ngài; chính anh người là La-xa-rơ đang đau.
2ⲚⲈ ⲐⲀⲒ ⲆⲈ ⲦⲈ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲐⲎ ⲈⲦⲀⲤⲐⲀϨⲤ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲒⲤⲞϪⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϤⲰϮ ⲚⲚⲈϤϬ ⲀⲖⲀⲨϪ ⲘⲠⲈⲤϤⲰⲒ ⲐⲎ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲠⲈⲤⲤⲞⲚ ⲖⲀⲌⲀⲢⲞⲤ ϢⲰⲚⲒ.
3Vậy, hai chị em sai người đến thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, nầy, kẻ Chúa yêu mắc bịnh.
3ⲀⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ⲞⲨⲚ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲤⲰⲚⲒ ⲚⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲔⲘⲈⲒ ⲘⲘⲞϤ ϤϢⲰⲚⲒ.
4Đức Chúa Jêsus vừa nghe lời đó, bèn phán rằng: Bịnh nầy không đến chết đâu, nhưng vì sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, hầu cho Con Đức Chúa Trời bởi đó được sáng danh.
4ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲦⲀⲒⲒⲀⲂⲒ ⲚⲞⲨⲒⲀⲂⲒ ⲘⲪⲘⲞⲨ ⲀⲚ ⲦⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϬⲒⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲤ.
5Vả, Đức Chúa Jêsus yêu Ma-thê, em người, và La-xa-rơ.
5ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲘⲈⲒ ⲘⲘⲀⲢⲐⲀ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲦⲈⲤⲤⲰⲚⲒ ⲚⲈⲘ ⲖⲀⲌⲀⲢⲞⲤ.
6Khi Ngài nghe người nầy đau, bèn ở lại hai ngày nữa trong nơi Ngài đang ở.
6ⲦⲞⲦⲈ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ϤϢⲰⲚⲒ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲒⲘⲀ ⲈⲚⲀϤⲬⲎ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ Ⲃ-.
7Rồi đó, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Chúng ta hãy trở về xứ Giu-đê.
7ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲪⲀⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲘⲀⲢⲞⲚ ⲈϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲞⲚ.
8Môn đồ thưa rằng: Thưa thầy, hôm trước dân Giu-đa tìm ném đá thầy, thầy còn trở lại nơi họ sao!
8ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲢⲀⲂⲂⲒ ϮⲚⲞⲨ ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲔ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈϨⲒⲰⲚⲒ ⲈϪⲰⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲬⲚⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈⲘⲀⲨ.
9Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trong ban ngày há chẳng phải có mười hai giờ sao? Nếu ai đi ban ngày, thì không vấp, vì thấy sự sáng của thế gian nầy.
9ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲒⲂ ⲚⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲬⲎ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲐⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲘⲠⲀϤϬⲒϬⲢⲞⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲪⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ.
10Nhưng nếu ai đi ban đêm, thì vấp, vì không có sự sáng.
10ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϪⲰⲢϨ ϢⲀϤϬⲒϬⲢⲞⲠ ϪⲈ ⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲀⲚ.
11Ngài phán như vậy, rồi tiếp rằng: La-xa-rơ, bạn ta, đang ngủ; nhưng ta đi đánh thức người.
11ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲦⲞⲨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲖⲀⲌⲀⲢⲞⲤ ⲠⲈⲚϢⲪⲎⲢ ⲀϤⲚⲔⲞⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲒⲈϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲚⲦⲀⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ.
12Môn đồ thưa rằng: Thưa Chúa, nếu người ngủ, chắc sẽ được lành.
12ⲠⲈϪⲈ ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲤϪⲈ ⲀϤⲚⲔⲞⲦ ⲈϤⲈⲦⲰⲚϤ.
13Vả, Đức Chúa Jêsus phán lời đó chỉ về sự chết của La-xa-rơ; song môn đồ tưởng nói về giấc ngủ thường.
13ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲤ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲈⲚⲔⲞⲦ ⲚⲦⲈⲠⲈϤⲘⲞⲨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲚⲀⲨⲘⲈⲨⲒ ⲠⲈ ϪⲈ ⲀϤϪⲞⲤ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲚⲔⲞⲦ ⲚⲦⲈⲠⲒϨⲒⲚⲒⲘ.
14Đức Chúa Jêsus bèn nói tỏ tường cùng môn đồ rằng: La-xa-rơ chết rồi.
14ⲦⲞⲦⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲀⲢⲢⲎⲤⲒⲀ ϪⲈ ⲖⲀⲌⲀⲢⲞⲤ ⲀϤⲘⲞⲨ
15Ta vì các ngươi mừng không có ta tại đó, để cho các ngươi tin; nhưng chúng ta hãy đi đến cùng người.
15ⲞⲨⲞϨ ϮⲢⲀϢⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ϪⲈ ⲚⲀⲒⲬⲎ ⲘⲘⲀⲨ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲘⲀⲢⲞⲚ ϢⲀⲢⲞϤ.
16Nhân đó, Thô-ma, gọi là Đi-đim, nói với môn đồ khác rằng: Chúng ta cũng hãy đi tới đó đặng chết với Ngài!
16ⲠⲈϪⲈ ⲐⲰⲘⲀⲤ ⲞⲨⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲆⲒⲆⲨⲘⲞⲤ ⲚⲚⲈϤϢⲪⲎⲢ ⲘⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲘⲀⲢⲞⲚ ϨⲰⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲚⲘⲞⲨ ⲚⲈⲘⲀϤ
17Khi Đức Chúa Jêsus đến nơi, thấy đã chôn La-xa-rơ trong mộ bốn ngày rồi.
17ⲈⲦⲀϤⲒ ⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤϪⲈⲘϤ ⲈⲠⲈϤⲆ ⲠⲈ ⲈϤⲬⲎ ϦⲈⲚⲠⲒⲘϨⲀⲨ.
18Vả, thành Bê-tha-ni cách thành Giê-ru-sa-lem chỉ độ mười lăm ếch-ta-đơ.
18ⲂⲎⲐⲀⲚⲒⲀ ⲆⲈ ⲚⲀⲤϦⲈⲚⲦ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲀⲨ ⲒⲈ ⲚⲤⲦⲀⲆⲒⲞⲚ.
19Có nhiều người Giu-đa đã đến đó đặng yên ủi Ma-thê và Ma-ri về sự anh chết.
19ⲞⲨⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲈⲀⲨⲒ ⲠⲈ ϨⲀ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲢⲐⲀ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲞⲨⲤⲞⲚ.
20Lúc Ma-thê nghe Đức Chúa Jêsus đến, thì đi đón Ngài; nhưng Ma-ri thì ngồi tại nhà.
20ⲈⲦⲀⲤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲘⲀⲢⲐⲀ ϪⲈ ϤⲚⲎⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀⲤⲦⲰⲚⲤ ⲀⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϨⲢⲀϤ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲆⲈ ⲚⲀⲤϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲎⲒ.
21Ma-thê thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, nếu Chúa có đây, thì anh tôi không chết;
21ⲠⲈϪⲈ ⲘⲀⲢⲐⲀ ⲞⲨⲚ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲈⲚⲀⲔⲬⲎ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲀⲤⲞⲚ ⲚⲀⲘⲞⲨ ⲀⲚ ⲠⲈ.
22mà bây giờ tôi cụng biết mọi điều Ngài sẽ xin Đức Chúa Trời, Đức Chúa Trời ắt ban cho.
22ⲀⲖⲖⲀ ϮⲚⲞⲨ ⲞⲨⲚ ϮⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲔⲚⲀⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ϤⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲚⲀⲔ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
23Đức Chúa Jêsus phán rằng: Anh ngươi sẽ sống lại.
23ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ϤⲚⲀⲦⲰⲚϤ ⲚϪⲈⲠⲈⲤⲞⲚ.
24Ma-thê thưa rằng: Tôi vẫn biết rằng đến sự sống lại ngày cuối cùng, anh tôi sẽ sống lại.
24ⲠⲈϪⲈ ⲘⲀⲢⲐⲀ ⲚⲀϤ ϪⲈ ϮⲈⲘⲒ ϪⲈ ϤⲚⲀⲦⲰⲚϤ ϦⲈⲚϮⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚϦⲀⲈ.
25Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là sự sống lại và sự sống; kẻ nào tin ta thì sẽ sống, mặc dầu đã chết rồi.
25ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ϮⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲰⲚϦ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲔⲀⲚ ⲀϤϢⲀⲚⲘⲞⲨ ⲈϤⲈⲰⲚϦ.
26Còn ai sống và tin ta thì không hề chết. Ngươi tin điều đó chăng?
26ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲞⲚϦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲚⲚⲈϤⲘⲞⲨ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ ⲦⲈⲚⲀϨϮ ⲈⲪⲀⲒ.
27Người thưa rằng: Lạy Chúa, phải, tôi tin Chúa là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời, là Đấng phải đến thế gian.
27ⲠⲈϪⲀⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲚⲀϨϮ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ.
28Người nói xong, liền về, lén kêu em là Ma-ri, mà rằng: Thầy ở đằng kia, đang gọi em lại.
28ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀⲤϪⲞϤ ⲀⲤϢⲈ ⲚⲀⲤ ⲀⲤⲘⲞⲨϮ ⲈⲘⲀⲢⲒⲀ ⲦⲈⲤⲤⲰⲚⲒ ⲚⲬⲰⲠ ⲈⲀⲤϪⲞⲤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ϤⲦⲀⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲞⲨⲞϨ ϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞ.
29Ma-ri vừa nghe mấy lời, vội vàng đứng dậy đến cùng Ngài.
29ⲚⲐⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲀⲤⲦⲰⲚⲤ ⲚⲬⲰⲖⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲒ ϨⲀⲢⲞϤ.
30Vả, Đức Chúa Jêsus chưa vào trong làng, nhưng còn đứng nơi Ma-thê đến đón Ngài.
30ⲚⲈ ⲘⲠⲀⲦⲈϤⲒ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϨⲢⲎ ⲒⲈⲠϮⲘⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲀϤⲬⲎ ⲞⲨⲚ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲀ ⲘⲀⲢⲐⲀ ⲒϨⲀⲢⲞϤ ⲘⲘⲞϤ.
31Khi những người Giu-đa đang ở trong nhà với Ma-ri và yên ủi người, thấy người đứng dậy đi ra vội vã như vậy, thì theo sau, vì nghĩ rằng người đến mộ đặng khóc.
31ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲞⲨⲚ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨⲬⲎ ⲚⲈⲘⲀⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲎⲒ ⲈⲨⲐⲰⲦ ⲘⲠⲈⲤϨⲎⲦ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲘⲀⲢⲒⲀ ϪⲈ ⲀⲤⲦⲰⲚⲤ ⲚⲬⲰⲖⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲤ ⲈⲨⲘⲈⲨⲒ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲤⲚⲀϨⲰⲖ ⲈⲠⲒⲘϨⲀⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲤⲢⲒⲘⲒ ⲘⲘⲀⲨ.
32Nhưng Ma-ri, lúc đã tới nơi Đức Chúa Jêsus đứng, vừa thấy Ngài, thì sấp mình xuống chân Ngài mà nói rằng: Lạy Chúa, nếu có Chúa đây, thì anh tôi không chết!
32ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲤⲒ ⲈⲠⲒⲘⲀ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲬⲎ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲤϨⲒⲦⲤ ⲈϦⲢⲎⲒ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲈⲤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲈⲚⲀⲔⲬⲎ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲀⲤⲞⲚ ⲚⲀⲘⲞⲨ ⲀⲚ ⲠⲈ.
33Đức Chúa Jêsus thấy người khóc, và những người Giu-đa đi với người cũng khóc, bèn đau lòng cảm động mà phán rằng: Các ngươi đã chôn người ở đâu?
33ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲤ ⲈⲤⲢⲒⲘⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲔⲈⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲚⲈⲘⲀⲤ ⲈⲨⲢⲒⲘⲒ ⲀϤⲘⲔⲀϨ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ
34Chúng thưa rằng: Lạy Chúa, xin hãy lại coi.
34ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲬⲀϤ ⲐⲰⲚ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲀⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲀⲨ.
35Đức Chúa Jêsus khóc.
35ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲈϤⲂⲀⲖ ϮⲈⲢⲘⲎ.
36Người Giu-đa bèn nói rằng: Kìa, người yêu La-xa-rơ là dường nào!
36ⲚⲀⲨϪⲰ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲨ ⲠⲰⲤ ϤⲘⲈⲒ ⲘⲘⲞϤ.
37Có một vài người trong chúng nói: Người đã mở mắt kẻ mù được, há chẳng có thể cũng làm cho người nầy không chết sao?
37ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲒⲈ ⲚⲈⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲰⲚ ⲚⲚⲈⲚⲂⲀⲖ ⲘⲠⲒⲂⲈⲖⲖⲈ ⲘⲘⲒⲤⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϢⲦⲈⲘⲬⲀ ⲠⲀⲒⲬⲈⲦ ⲈⲘⲞⲨ.
38Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus lại đau lòng nữa, bèn đến phần mộ: mộ bằng một cái hang, trước cửa hang có một hòn đá chận lại.
38ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲚ ⲀϤϢⲈⲚϨⲎⲦ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲀϤⲒ ⲈⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲚⲈⲞⲨⲂⲎⲂ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲰⲚⲒ ⲦⲞⲒ ⲈⲢⲞϤ.
39Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy lăn hòn đá đi. Ma-thê, là em gái kẻ chết, thưa rằng: Lạy Chúa, đã có mùi, vì người nằm đó bốn ngày rồi.
39ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϢⲰⲠ ⲘⲠⲀⲒⲰⲚⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈϪⲈ ⲘⲀⲢⲐⲀ ⲚⲀϤ ⲦⲤⲰⲚⲒ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲀϤⲬⲰⲚⲤ ⲠⲈϤⲆ ⲄⲀⲢ ⲪⲞⲞⲨ.
40Đức Chúa Jêsus lại phán: Ta há chẳng từng nói với ngươi rằng nếu ngươi tin thì sẽ thấy sự vinh hiển của Đức Chúa Trời sao?
40ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲒϪⲞⲤ ⲚⲈϪⲈ ⲀⲢⲈϢⲀⲚⲚⲀϨϮ ⲦⲈⲢⲀⲚⲀⲨ ⲈⲠⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
41Vậy, họ lăn hòn đá đi. Đức Chúa Jêsus bèn nhướng mắt lên trời mà rằng: Thưa Cha, tôi tạ ơn Cha, vì đã nhậm lời tôi.
41ⲀⲨⲰⲖⲒ ⲞⲨⲚ ⲘⲠⲒⲰⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲢⲰϤ ⲘⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲀϤϤⲀⲒ ⲚⲚⲈϤⲂⲀⲖ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲰⲦ ϮϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲞⲦⲔ ϪⲈ ⲀⲔⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞⲒ.
42Tôi biết rõ rằng Cha nhậm lời tôi luôn, nhưng tôi nói vậy là vì cớ đoàn dân nầy đứng chung quanh tôi, hầu cho họ tin rằng ấy chính Cha là Đấng đã sai tôi đến.
42ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ⲚⲀⲒⲈⲘⲒ ⲠⲈ ϪⲈ ⲔⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞⲒ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲀⲒⲘⲎϢ ⲈⲦⲔⲰϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲀⲒϪⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨⲚⲀϨϮ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈⲦⲀⲔⲦⲀⲞⲨⲞⲒ.
43Khi Ngài nói xong, bèn kêu lên một tiếng lớn rằng: Hỡi La-xa-rơ, hãy ra!
43ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲦⲞⲨ ⲀϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲘⲎ ϪⲈ ⲖⲀⲌⲀⲢⲞⲤ ⲀⲘⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ.
44Người chết đi ra, chân tay buộc bằng vải liệm và mặt thì phủ khăn. Đức Chúa Jêsus phán cùng chúng rằng: Hãy mở cho người, và để người đi.
44ⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨ ⲈϤⲘⲎⲢ ⲚⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤϪⲒϪ ⲚϨⲀⲚⲤⲈⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϤϨⲞ ⲘⲎⲢ ⲚⲞⲨⲤⲞⲆⲀⲢⲒⲞⲚ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲀϮⲞⲨⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲬⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲀⲢⲈϤϢⲈ ⲚⲀϤ.
45Có nhiều người Giu-đa đã đến cùng Ma-ri và thấy sự Đức Chúa Jêsus làm, bèn tin Ngài.
45ⲞⲨⲘⲎϢ ⲞⲨⲚ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲒ ϨⲀ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲀϤⲀⲒⲦⲞⲨ ⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ.
46Nhưng một vài người trong bọn đó đi tìm người Pha-ri-si, mách cho họ sự Đức Chúa Jêsus đã làm.
46ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϨⲀ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲀⲨⲦⲀⲘⲰⲞⲨ ⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲀⲒϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
47Các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si nhóm tòa công luận, bàn rằng: Người nầy làm phép lạ nhiều lắm, chúng ta tính thế nào?
47ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲞⲨⲐⲰⲞⲨⲦⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲚⲀⲀⲒϤ ⲚⲀϢⲈ ⲚⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲈⲦⲈ ⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲒⲢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
48Nếu chúng ta để cho người làm, thì thiên hạ tin người, rồi dân Rô-ma sẽ đến diệt nơi nầy và cả nước chúng ta nữa.
48ⲈϢⲰⲠ ⲀⲚϢⲀⲚⲬⲀϤ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲤⲈⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲈⲞⲤ ⲤⲈⲚⲀⲰⲖⲒ ⲘⲠⲈⲚⲦⲞⲠⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲚϢⲖⲞⲖ.
49Nhưng một người trong bọn họ, tên là Cai-phe, làm thầy cả thượng phẩm đang niên, nói rằng: Các ngươi chẳng biết gì hết!
49ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎ ⲦⲞⲨ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲔⲀⲒⲀⲪⲀ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚϮⲢⲞⲘⲠⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚϨⲖⲒ ⲀⲚ.
50Các ngươi chẳng xét rằng thà một người vì dân chịu chết, còn hơn cả nước bị hư mất.
50ⲞⲨⲆⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ϪⲈ ⲤⲈⲢⲚⲞϤⲢⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲘⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϢⲦⲈⲘ ⲠⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲦⲀⲔⲞ.
51Vả, người nói điều đó chẳng phải tự mình, nhưng bởi làm thầy cả thượng phẩm đang niên, người nói tiên tri về Đức Chúa Jêsus sẽ vì dân mà chết;
51ⲚⲈⲦⲀϤϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲀⲖⲖⲀ ϪⲈ ⲚⲀϤⲞⲒ ⲚⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲦⲈϮⲢⲞⲘⲠⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲈⲨⲒⲚ ϪⲈ ϨⲰϮ ⲚⲦⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲘⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒϢⲖⲞⲖ
52và không những vì dân thôi, mà cũng để nhóm con cái Đức Chúa Trời đã tản lạc lại làm một đoàn.
52ⲞⲨⲞϨ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒϢⲖⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲒⲔⲈϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦϪⲎⲢ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈϤⲐⲞⲨⲰⲦⲞⲨ ⲈⲨⲘⲈⲦⲞⲨⲀⲒ.
53Từ ngày đó, chúng lập mưu giết Ngài.
53ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲤⲞϬⲚⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϦⲞⲐⲂⲈϤ.
54Cho nên Đức Chúa Jêsus không tỏ mình rõ ràng trong vòng dân Giu-đa nữa, song Ngài đi trong miền gần đồng vắng, nơi một thành gọi là Eùp-ra-im; và ở lại đó với môn đồ.
54ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲠⲈ ⲚⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲀⲖⲖⲀ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲞⲨⲬⲰⲢⲀ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲠⲒϢⲀϤⲈ ⲈⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲈⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲪⲢⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
55Lễ Vượt Qua của dân Giu-đa gần đến, có lắm người trong xứ lên thành Giê-ru-sa-lem trước ngày lễ để tẩy uế.
55ⲚⲀϤϦⲈⲚⲦ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲀⲤⲬⲀ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲘⲎϢ ⲈϨⲢⲎ ⲒⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲬⲰⲢⲀ ϦⲀϪⲈⲚ ⲠⲒⲠⲀⲤⲬⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨⲦⲞⲨⲂⲰⲞⲨ.
56Vậy, chúng kiếm Đức Chúa Jêsus, và đứng trong đền thờ, nói với nhau rằng: Các ngươi tưởng thế nào? Người không đến giữ lễ hay sao?
56ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲞⲨⲚ ⲠⲈ ⲚⲤⲀⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ⲈⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ϤⲚⲀⲒ ⲀⲚ ⲈⲠϢⲀⲒ.
57Vả, các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si đã ra lịnh, nếu ai biết Đức Chúa Jêsus ở đâu, thì phải mách với họ, để họ bắt Ngài.
57ⲚⲈ ⲀⲨϮ ⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲀϤⲐⲰⲚ ⲚⲦⲈϤⲦⲀⲘⲰⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲤⲈⲦⲀϨⲞϤ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.