Gi
Chapter 18
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Sau khi phán những điều ấy, Đức Chúa Jêsus đi với môn đồ mình sang bên kia khe Xết-rôn; tại đó có một cái vườn, Ngài bèn vào, môn đồ cũng vậy.
1ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈⲘⲎⲢ ⲘⲠⲒⲘⲞⲨⲚⲤⲰⲢⲈⲘ ⲚⲦⲈⲚⲒϢⲈⲚⲤⲒϤⲒ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨϬⲰⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲪⲀⲒ ⲀϤϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
2Vả, Giu-đa là kẻ phản Ngài, cũng biết chỗ nầy, vì Đức Chúa Jêsus thường cùng môn đồ nhóm họp tại đó.
2ⲞⲨⲞϨ ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲪⲎ ⲈⲚⲀϤⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲚⲀϤⲤⲰⲞⲨⲚ ϨⲰϤ ⲘⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲘⲎ ϢⲚⲤⲞⲠ ⲀϤⲐⲰⲞⲨϮ ⲈⲘⲀⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
3Vậy, Giu-đa lãnh một cơ binh cùng những kẻ bởi các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si sai đến, cầm đèn đuốc khí giới vào nơi đó.
3ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲒⲘⲎϢ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϨⲨⲠⲈⲢⲈⲦⲎⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲀϤⲒ ⲈⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲪⲀⲚⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲖⲀⲘⲠⲀⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϨⲞⲠⲖⲞⲚ.
4Đức Chúa Jêsus biết mọi điều sẽ xảy đến cho mình, bèn bước tới mà hỏi rằng: Các ngươi tìm ai?
4ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲈϤⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲎ ⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲚⲒⲘ.
5Chúng trả lời rằng: Tìm Jêsus người Na-xa-rét. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Chính ta đây! Giu-đa là kẻ phản Ngài cũng đứng đó với họ.
5ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲚⲀⲌⲰⲢⲈⲞⲤ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲚⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲪⲎ ⲈⲚⲀϤⲚⲀⲦⲎⲒϤ.
6Vừa khi Đức Chúa Jêsus phán: Chính ta đây, chúng bèn thối lui và té xuống đất.
6ϨⲞⲦⲈ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲀⲨⲪⲰⲦ ⲈⲪⲀϨⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲈⲒ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ.
7Ngài lại hỏi một lần nữa: Các ngươi tìm ai? Chúng trả lời rằng: Tìm Jêsus người Na-xa-rét.
7ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲀϤϢⲈⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲚⲒⲘ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲚⲀⲌⲰⲢⲈⲞⲤ.
8Đức Chúa Jêsus lại phán: Ta đã nói với các ngươi rằng chính ta đây; vậy nếu các ngươi tìm bắt ta, thì hãy để cho những kẻ nầy đi.
8ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲀⲒϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲒ ⲬⲀ ⲚⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲀⲢⲞⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ
9Aáy để được ứng nghiệm lời Ngài đã phán: Con chẳng làm mất một người nào trong những kẻ mà Cha đã giao cho Con.
9ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ϪⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲔⲦⲎⲒⲦⲞⲨ ⲚⲎⲒ ⲘⲠⲒⲦⲀⲔⲈ ϨⲖⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ.
10Bấy giờ, Si-môn Phi-e-rơ có một thanh gươm, bèn rút ra, đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, chém đứt tai bên hữu. Đầy tớ đó tên là Man-chu.
10ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲞⲨⲚ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲤⲎϤⲒ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲀϤⲐⲞⲔⲘⲈⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲤⲀⲪⲂⲰⲔ ⲘⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϪⲰϪⲒ ⲘⲠⲈϤⲘⲀϢϪ ⲚⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲈⲂⲞⲖ ⲪⲢⲀⲚ ⲆⲈ ⲘⲠⲒⲂⲰⲔ ⲠⲈ ⲘⲀⲖⲬⲞⲤ.
11Nhưng Đức Chúa Jêsus phán cùng Phi-e-rơ rằng: Hãy nạp gươm ngươi vào vỏ; ta há chẳng uống chén mà Cha đã ban cho ta uống sao?
11ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲚ ⲘⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ϪⲈ ϨⲒⲞⲨⲒ ⲚϮⲤⲎϤⲒ ⲈⲦⲈⲤⲐⲎⲔⲎ ⲠⲒⲀⲪⲞⲦ ⲈⲦⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲚⲎⲒ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ⲀⲚ ϮⲚⲀⲤⲞϤ ⲀⲚ.
12Bấy giờ, cả cơ binh, người quản cơ và những kẻ sai của dân Giu-đa bắt Đức Chúa Jêsus trói lại.
12ⲠⲒⲘⲎϢ ⲞⲨⲚ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲬⲒⲖⲒⲀⲢⲬⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϨⲨⲠⲎⲢⲈⲦⲎⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀⲨⲤⲞⲚϨϤ
13Trước hết chúng giải Ngài đến An-ne; vì người nầy là ông gia Cai-phe làm thầy cả thượng phẩm đương niên.
13ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲚϤ ⲚϢⲞⲢⲠ ϨⲀ ⲀⲚⲚⲀ ⲚⲈⲠϢⲞⲘ ⲄⲀⲢ ⲚⲔⲀⲒⲀⲪⲀ ⲪⲎ ⲈⲚⲀϤⲞⲒ ⲚⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲦⲈϮⲢⲞⲘⲠⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ
14Vả, Cai-phe là người đã bàn với dân Giu-đa rằng: Thà một người chết vì dân thì ích hơn.
14ⲚⲈ ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲔⲀⲒⲀⲪⲀ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲤⲞϬ ⲚⲒ ⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲤⲈⲢⲚⲞϤⲢⲒ ⲚⲦⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲘⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ.
15Si-môn Phi-e-rơ với một môn đồ khác theo sau Đức Chúa Jêsus. Môn đồ đó có quen với thầy cả thượng phẩm, nên vào với Đức Chúa Jêsus trong sân thầy cả thượng phẩm.
15ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲚⲤⲀⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚϪⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲔⲈⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲠⲒⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚⲀϤⲞⲒ ⲚⲤⲞⲨⲒⲚ ⲠⲈ ⲚⲦⲈⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚⲈⲘ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϮⲀⲨⲖⲎ ⲚⲦⲈⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ.
16Song Phi-e-rơ đứng ngoài, gần bên cửa. Môn đồ kia, tức là người quen với thầy cả thượng phẩm, đi ra nói cùng người đàn bà canh cửa, rồi đem Phi-e-rơ vào.
16ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲤⲀⲂⲞⲖ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲠⲒⲢⲞ ⲀϤⲒ ⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲪⲎ ⲈⲚⲀϤⲞⲒ ⲚⲢⲈⲘⲤⲰⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ϮⲈⲘⲚⲞⲨⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒⲚⲒ ⲘⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ.
17Bấy giờ, con đòi đó, tức là người canh cửa, nói cùng Phi-e-rơ rằng: Còn ngươi, cũng là môn đồ của người đó, phải chăng? Người trả lời rằng: Ta chẳng phải.
17ⲠⲈϪⲈ ϮⲀⲖⲞⲨ ⲚⲈⲘⲚⲞⲨⲦ ⲘⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲚⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲘⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ϨⲰⲔ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ.
18Các đầy tớ và kẻ sai vì trời lạnh, nhúm một đống lửa, rồi đứng gần một bên mà sưởi. Phi-e-rơ đứng với họ, và cũng sưởi.
18ⲚⲀⲨⲞϨⲒ ⲆⲈ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϨⲨⲠⲎⲢⲈⲦⲎⲤ ⲈⲀⲨϬⲈⲢⲞ ⲚⲞⲨⲢⲀⲔϨⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲈⲦⲪⲢⲰ ⲦⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲦϦⲘⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲚⲀϤⲞϨⲒ ⲆⲈ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ϨⲰϤ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲈϤⲦϦⲘⲞ ⲘⲘⲞϤ.
19Vậy, thầy cả thượng phẩm gạn hỏi Đức Chúa Jêsus về môn đồ Ngài và đạo giáo Ngài.
19ⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲞⲨⲚ ⲀϤϢⲈⲚ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈ ⲦⲈϤⲤⲂⲰ
20Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta từng nói rõ ràng cùng thiên hạ; ta thường dạy dỗ trong nhà hội và đền thờ, là nơi hết thảy dân Giu-đa nhóm lại, chớ ta chẳng từng nói kín giấu điều gì.
20ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲀⲢⲢⲎⲤⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲒϮⲤⲂⲰ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲠⲒⲘⲀ ⲈϢⲀⲢⲈ ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲐⲰⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲒϪⲈ ϨⲖⲒ ⲚⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲠⲈⲦϨⲎⲠ.
21Cớ sao ngươi gạn hỏi ta? Hãy hỏi những kẻ đã nghe ta nói điều chi với họ; những kẻ đó biết điều ta đã nói.
21ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲔϢⲒⲚⲒ ⲘⲘⲞⲒ ϢⲈⲚ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲀⲒϪⲞϤ ⲚⲰⲞⲨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲚⲀⲒ ⲤⲈⲈⲘⲒ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲀⲒϪⲞⲦⲞⲨ ⲀⲚⲞⲔ
22Ngài đang phán như vậy, có một người trong những kẻ sai có mặt tại đó, cho Ngài một vả, mà rằng: Ngươi dám đối đáp cùng thầy cả thượng phẩm dường ấy sao?
22ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀⲞⲨⲀⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒϨⲨⲠⲎⲢⲈⲦⲎⲤ ⲈⲦⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲀϤϮ ⲚⲞⲨⲔⲞⲨⲢ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲪⲢⲎϮ ⲚⲈⲢⲞⲨⲰ ⲘⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ.
23Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ví thử ta nói quấy, hãy chỉ chỗ quấy cho ta xem; nhược bằng ta nói phải, làm sao ngươi đánh ta?
23ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲔⲀⲔⲰⲤ ⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲀⲢⲒⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲘⲠⲒⲔⲀⲔⲰⲤ ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲔϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲢⲞⲒ.
24An-ne bèn sai giải Đức Chúa Jêsus vẫn bị trói đến Cai-phe là thầy cả thượng phẩm.
24ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲞⲨⲞⲢⲠϤ ⲚϪⲈⲀⲚⲚⲀ ⲈϤⲤⲞⲚϨ ϨⲀ ⲔⲀⲒⲀⲪⲀ ⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ.
25Vả lại, Si-môn Phi-e-rơ đang đứng sưởi đằng kia, thì có kẻ hỏi người rằng: Còn ngươi, ngươi cũng là môn đồ người phải không? Người chối đi mà trả lời rằng: Ta không phải.
25ⲚⲀϤⲞϨⲒ ⲆⲈ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲚϪⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲈϤⲦϦⲘⲞ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϨⲰⲔ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤϪⲰⲖ ⲈⲂⲞⲖ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ.
26Một người đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, bà con với người mà Phi-e-rơ chém đứt tai, nói rằng: Ta há chẳng từng thấy ngươi ở trong vườn với người sao?
26ⲠⲈϪⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲚⲦⲈⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲈⲞⲨⲤⲨⲄⲄⲈⲚⲎⲤ ⲠⲈ ⲚⲦⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ϪⲰϪⲒ ⲘⲠⲈϤⲘⲀϢϪ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲘⲎ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲚ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲔ ⲚⲈⲘⲀϤ ϦⲈⲚⲠⲒϬⲰⲘ.
27Phi-e-rơ lại chối một lần nữa; tức thì gà gáy.
27ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲀϤϪⲰⲖ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀⲞⲨⲀⲖⲈⲔⲦⲰⲢ ⲘⲞⲨϮ.
28Kế đó, chúng điệu Đức Chúa Jêsus từ nhà Cai-phe đến trường án; bấy giờ đang sớm mai. Nhưng chính mình chúng không vào nơi trường án, cho khỏi bị ô uế, và cho được ăn lễ Vượt Qua.
28ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲞⲨⲚ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲔⲀⲒⲀⲪⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲠⲢⲈⲦⲰⲢⲒⲞⲚ ⲚⲈϢⲰⲢⲠ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲘⲠⲞⲨⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲠⲢⲈⲦⲰⲢⲒⲞⲚ ϨⲒⲚⲀ ϪⲈ ⲚⲚⲞⲨⲤⲰϤ ϢⲀⲦⲞⲨⲞⲨⲰⲘ ⲘⲠⲒⲠⲀⲤⲬⲀ.
29Vậy, Phi-lát bước ra, đi đến cùng chúng mà hỏi rằng: Các ngươi kiện người nầy về khoản gì?
29ⲀϤⲒ ⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲚⲔⲀⲦⲎ ⲄⲞⲢⲒⲀ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲚⲒ ⲘⲘⲞⲤ ϦⲀ ⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ.
30Thưa rằng: Ví chẳng phải là tay gian ác, chúng tôi không nộp cho quan.
30ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲈⲚⲈ ⲪⲀⲒ ⲞⲨⲤⲀⲘⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲚⲀⲚⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲚⲀⲔ ⲀⲚ ⲠⲈ.
31Phi-lát bèn truyền cho chúng rằng: Các ngươi hãy tự bắt lấy người, và xử theo luật mình. Người Giu-đa thưa rằng: Chúng tôi chẳng có phép giết ai cả.
31ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϬⲒⲦϤ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲘⲀϨⲀⲠ ⲈⲢⲞϤ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲞⲘⲞⲤ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲤϢⲈ ⲚⲀⲚ ⲀⲚ ⲈϦⲰⲦⲈⲂ ⲚϨⲖⲒ
32Aáy là cho được ứng nghiệm lời Đức Chúa Jêsus đã phán, để chỉ về mình phải chết cách nào.
32ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲈϤⲈⲢⲤⲎⲘⲈⲚⲒⲚ ϪⲈ ϦⲈⲚⲀϢ ⲘⲘⲞⲨ ϤⲚⲀⲘⲞⲨ.
33Phi-lát bèn vào trường án, truyền đem Đức Chúa Jêsus đến, mà hỏi rằng: Chính ngươi là Vua dân Giu-đa, phải chăng?
33ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲠⲢⲈⲦⲰⲢⲒⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ.
34Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi nói điều đó tự ý mình, hay là có người đã nói điều đó với ngươi về ta?
34ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲈⲦϪⲰ ⲘⲪⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲔ ϢⲀⲚ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲠⲈⲦⲀⲨϪⲞⲤ ⲚⲀⲔ ⲈⲐⲂⲎⲦ.
35Phi-lát trả lời rằng: Nào có phải ta là người Giu-đa đâu? Dân ngươi cùng mấy thầy tế lễ cả đã nộp ngươi cho ta; vậy ngươi đã làm điều gì?
35ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϨⲰ ⲠⲈⲔⲈⲐⲚⲞⲤ ⲘⲘⲒⲚ ⲘⲘⲞⲔ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲠⲈⲦⲀⲨⲦⲎ ⲒⲔ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲀⲔⲀⲒϤ.
36Đức Chúa Jêsus đáp lại rằng: Nước của ta chẳng phải thuộc về thế gian nầy. Ví bằng nước ta thuộc về thế gian nầy, thì tôi tớ của ta sẽ đánh trận, đặng ta khỏi phải nộp cho dân Giu-đa; nhưng hiện nay nước ta chẳng thuộc về hạ giới.
36ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲦⲀⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲐⲀ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲀⲚ ⲦⲈ ⲈⲚⲈ ⲦⲀⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲦⲈ ⲚⲀⲢⲈ ⲚⲀϨⲨⲠⲈⲢⲈⲦⲎ ⲤⲚⲀⲨⲚⲀϮ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲒ ⲠⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘⲦⲎ ⲒⲦ ⲚⲚⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲦⲀⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲐⲀ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲀⲚ ⲦⲈ.
37Phi-lát bèn nói rằng: Thế thì ngươi là vua sao? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời, ta là vua. Nầy, vì sao ta đã sanh và vì sao ta đã giáng thế: ấy là để làm chứng cho lẽ thật. Hễ ai thuộc về lẽ thật thì nghe lấy tiếng ta.
37ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲞⲨⲚ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲞⲨⲔⲞⲨⲚ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲞⲨⲢⲞ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲞⲨⲢⲞ ⲔⲈ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲀⲨⲘⲀⲤⲦ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲠⲀⲒϨⲰⲂ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲀⲒⲒ ⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲈⲠϪⲒⲚⲦⲀⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈ ϨⲀⲚⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲈϢⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲦⲀⲤⲘⲎ.
38Phi-lát hỏi rằng: Lẽ thật là cái gì? Khi người đã nói vậy, rồi lại đi ra đến cùng dân Giu-đa, mà rằng: Ta chẳng thấy người có tội lỗi gì cả.
38ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲚϮϪⲈⲘ ϨⲖⲒ ⲚⲈⲦⲒⲀ ⲀⲚ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ.
39Nhưng các ngươi có lệ thường, hễ đến ngày lễ Vượt Qua, thì ta tha cho các ngươi một tên tù, vậy các ngươi có muốn ta tha Vua dân Giu-đa cho chăng?
39ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲨⲚⲎⲐⲒⲀ ⲆⲈ ⲦⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲬⲀ ⲞⲨⲀⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲀⲤⲬⲀ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢ ⲞⲨⲚ ⲚⲦⲀⲬⲰ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ.
40Chúng bèn kêu lên nữa rằng: Đừng tha nó, nhưng tha Ba-ra-ba! Vả, Ba-ra-ba là một kẻ trộm cướp.
40ⲀⲨⲰϢ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲬⲀ ⲪⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲖⲖⲀ ⲬⲀ ⲂⲀⲢⲀⲂⲂⲀⲤ ⲠⲀⲒⲂⲀⲢⲀⲂⲂⲀⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲞⲨⲤⲞⲚⲒ ⲠⲈ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.