Gi 18
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Sau khi phán những điều ấy, Đức Chúa Jêsus đi với môn đồ mình sang bên kia khe Xết-rôn; tại đó có một cái vườn, Ngài bèn vào, môn đồ cũng vậy.
1Tukun Jesus el pre tari, el wi mwet tumal lutlut illa, ac som tupalla Infacl Srisrik Kidron. Oasr ima se in acn sac, ac Jesus ac mwet tumal lutlut elos utyak nu we.
2Vả, Giu-đa là kẻ phản Ngài, cũng biết chỗ nầy, vì Đức Chúa Jêsus thường cùng môn đồ nhóm họp tại đó.
2Judas, el su ac tukakunulak Jesus, el etu acn sac, mweyen pus pacl Jesus ac mwet tumal lutlut elos tukeni we.
3Vậy, Giu-đa lãnh một cơ binh cùng những kẻ bởi các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si sai đến, cầm đèn đuốc khí giới vào nơi đó.
3Ouinge Judas el som nu in ima sac, ac pwen sie un mwet mweun lun acn Rome welul, oayapa kutu mwet soan ke Tempul ma supweyukla sin mwet tol fulat ac mwet Pharisee. Elos us mwe mweun, lam ac kahp welulos.
4Đức Chúa Jêsus biết mọi điều sẽ xảy đến cho mình, bèn bước tới mà hỏi rằng: Các ngươi tìm ai?
4Jesus el etu na ma nukewa ma ac sikyak nu sel, ouinge el kalukyang nu yorolos ac siyuk selos, “Su kowos suk an?”
5Chúng trả lời rằng: Tìm Jêsus người Na-xa-rét. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Chính ta đây! Giu-đa là kẻ phản Ngài cũng đứng đó với họ.
5Elos topuk, “Jesus lun Nazareth.” El fahk, “Nga pa el.” Judas el wi tu inmasrlon un mwet sac.
6Vừa khi Đức Chúa Jêsus phán: Chính ta đây, chúng bèn thối lui và té xuống đất.
6Ke Jesus el fahk nu selos, “Nga pa el,” elos kohloli ac topla nu infohk ah.
7Ngài lại hỏi một lần nữa: Các ngươi tìm ai? Chúng trả lời rằng: Tìm Jêsus người Na-xa-rét.
7Jesus el sifilpa siyuk selos, “Su kowos suk an?” Ac elos fahk, “Jesus lun Nazareth.”
8Đức Chúa Jêsus lại phán: Ta đã nói với các ngươi rằng chính ta đây; vậy nếu các ngươi tìm bắt ta, thì hãy để cho những kẻ nầy đi.
8Jesus el fahk, “Nga fahk tari nu suwos lah nga pa el. Fin nga pa kowos suk an, fuhlela mwet inge in som.” (
9Aáy để được ứng nghiệm lời Ngài đã phán: Con chẳng làm mất một người nào trong những kẻ mà Cha đã giao cho Con.
9El fahk ouinge tuh in akpwayeiyuk kas se el tuh fahk meet: “Papa, tia sie selos su kom ase nu sik tuhlac likiyu.”)
10Bấy giờ, Si-môn Phi-e-rơ có một thanh gươm, bèn rút ra, đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, chém đứt tai bên hữu. Đầy tớ đó tên là Man-chu.
10Oasr cutlass se yorol Simon Peter, na el faesak ac sang paki sie sin mwet kulansap lun Mwet Tol Fulat, ac wotela sracl layen layot. Inen mwet kulansap sac pa Malchus.
11Nhưng Đức Chúa Jêsus phán cùng Phi-e-rơ rằng: Hãy nạp gươm ngươi vào vỏ; ta há chẳng uống chén mà Cha đã ban cho ta uống sao?
11Jesus el fahk nu sel Peter, “Isongya cutlass nutum an nu ke ma nukumyen! Mea, kom nunku mu nga ac tia nim ke cup in keok se ma Papa El se nu sik uh?”
12Bấy giờ, cả cơ binh, người quản cơ và những kẻ sai của dân Giu-đa bắt Đức Chúa Jêsus trói lại.
12Toko mwet mweun Rome ac captain lalos, wi mwet soan lun mwet Jew, elos sruokilya Jesus ac kaprilya,
13Trước hết chúng giải Ngài đến An-ne; vì người nầy là ông gia Cai-phe làm thầy cả thượng phẩm đương niên.
13ac kololla meet nu yorol Annas. Annas pa papa tumun mutan kial Caiaphas, su Mwet Tol Fulat ke yac sac.
14Vả, Cai-phe là người đã bàn với dân Giu-đa rằng: Thà một người chết vì dân thì ích hơn.
14Caiaphas pa tuh sang kas in kasru nu sin mwet fulat lun mwet Jew mu, ac fal tuh mwet sefanna in misa ke mwet nukewa.
15Si-môn Phi-e-rơ với một môn đồ khác theo sau Đức Chúa Jêsus. Môn đồ đó có quen với thầy cả thượng phẩm, nên vào với Đức Chúa Jêsus trong sân thầy cả thượng phẩm.
15Simon Peter ac sie pac mwet lutlut eltal fahsr tokol Jesus. Mwet lutlut se saya ah eteyuk sin Mwet Tol Fulat, ouinge el welul Jesus utyak na nwe ke inkul lun Mwet Tol Fulat,
16Song Phi-e-rơ đứng ngoài, gần bên cửa. Môn đồ kia, tức là người quen với thầy cả thượng phẩm, đi ra nói cùng người đàn bà canh cửa, rồi đem Phi-e-rơ vào.
16a Peter el mutana likin kalkal ah sisken mutunpot ah. Na mwet lutlut se ngia el tufoki ac kaskas nu sin mutan kulansap se su karingin mutunpot uh, ac pwanulak Peter nu in kalkal ah.
17Bấy giờ, con đòi đó, tức là người canh cửa, nói cùng Phi-e-rơ rằng: Còn ngươi, cũng là môn đồ của người đó, phải chăng? Người trả lời rằng: Ta chẳng phải.
17Mutan sac fahk nu sel Peter, “Ku kom tia sie sin mwet lutlut lun mwet sacn?” Peter el topuk, “Mo, tia nga.”
18Các đầy tớ và kẻ sai vì trời lạnh, nhúm một đống lửa, rồi đứng gần một bên mà sưởi. Phi-e-rơ đứng với họ, và cũng sưởi.
18Mwet kulansap ac mwet topang elos tanak tari sie e ke mulut ke sripen arulana ohu, ac elos tu raunela ac langlung kac. Na Peter el welulosyang tu langlung.
19Vậy, thầy cả thượng phẩm gạn hỏi Đức Chúa Jêsus về môn đồ Ngài và đạo giáo Ngài.
19Mwet Tol Fulat el lolngok sin Jesus ke mwet tumal lutlut ac ke luti lal ah.
20Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta từng nói rõ ràng cùng thiên hạ; ta thường dạy dỗ trong nhà hội và đền thờ, là nơi hết thảy dân Giu-đa nhóm lại, chớ ta chẳng từng nói kín giấu điều gì.
20Ac Jesus el fahk, “Pacl nukewa nga kaskas lemtulauk nu sin mwet uh. Luti luk nukewa orek in iwen lolngok ac in Tempul, yen mwet nukewa tukeni we. Wangin kutena ma nga fahk in lukma.
21Cớ sao ngươi gạn hỏi ta? Hãy hỏi những kẻ đã nghe ta nói điều chi với họ; những kẻ đó biết điều ta đã nói.
21Na efu kom ku kusen siyuk sik? Siyuk sin mwet ma lohngyu ah lah mea nga fahk nu selos. Elos etu ma nga fahk.”
22Ngài đang phán như vậy, có một người trong những kẻ sai có mặt tại đó, cho Ngài một vả, mà rằng: Ngươi dám đối đáp cùng thầy cả thượng phẩm dường ấy sao?
22Ke Jesus el fahk ma inge, sie sin mwet soan su tu we puokya likintupal ac fahk, “Kom ku kaskas angan nu sin Mwet Tol Fulat!”
23Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ví thử ta nói quấy, hãy chỉ chỗ quấy cho ta xem; nhược bằng ta nói phải, làm sao ngươi đánh ta?
23Jesus el fahk nu sel, “Fin oasr ma nga fahk tuh sufal, akkalemye nu sesr nukewa. A fin pwaye ma nga fahk uh, efu kom ku puokyu?”
24An-ne bèn sai giải Đức Chúa Jêsus vẫn bị trói đến Cai-phe là thầy cả thượng phẩm.
24Jesus el srakna kapir ke Annas el supwalla nu yorol Caiaphas, Mwet Tol Fulat.
25Vả lại, Si-môn Phi-e-rơ đang đứng sưởi đằng kia, thì có kẻ hỏi người rằng: Còn ngươi, ngươi cũng là môn đồ người phải không? Người chối đi mà trả lời rằng: Ta không phải.
25Peter el srakna tu langlung insac, na kutu sin mwet uh fahk nu sel, “Ku tia kom pa sie sin mwet lutlut lun mwet sacn?” A Peter el sifil lafu ac fahk, “Mo, tia nga.”
26Một người đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, bà con với người mà Phi-e-rơ chém đứt tai, nói rằng: Ta há chẳng từng thấy ngươi ở trong vườn với người sao?
26Sie sin mwet kulansap lun Mwet Tol Fulat, su sou lun mwet se ma Peter el pakela insrac ah, el kasla ac fahk, “Kom pa nga liye welul Jesus in ima sac — pwaye?”
27Phi-e-rơ lại chối một lần nữa; tức thì gà gáy.
27Peter el sifilpa fahk, “Mo” — na in pacl sacna, won se kahkla.
28Kế đó, chúng điệu Đức Chúa Jêsus từ nhà Cai-phe đến trường án; bấy giờ đang sớm mai. Nhưng chính mình chúng không vào nơi trường án, cho khỏi bị ô uế, và cho được ăn lễ Vượt Qua.
28Toang na in lotu sac, utukla Jesus liki lohm sel Caiaphas nu inkul fulat sel governor. Mwet fulat lun mwet Jew uh elos tuh tia wi utyak nu inkul fulat sac ke sripen elos tia lungse akfohkfokyalos, elos in mau ku in mongo ke Kufwen Alukela.
29Vậy, Phi-lát bước ra, đi đến cùng chúng mà hỏi rằng: Các ngươi kiện người nầy về khoản gì?
29Ouinge Pilate el ilme nu yorolos ac siyuk, “Mea kowos tukakin mwet se inge kac uh?”
30Thưa rằng: Ví chẳng phải là tay gian ác, chúng tôi không nộp cho quan.
30Top lalos nu sel pa, “El funu tia orala sie ma koluk lulap, kut lukun tia usalu nu yurum.”
31Phi-lát bèn truyền cho chúng rằng: Các ngươi hãy tự bắt lấy người, và xử theo luật mình. Người Giu-đa thưa rằng: Chúng tôi chẳng có phép giết ai cả.
31Pilate el fahk nu selos, “Fin angan, kowos sifacna usal ac nununkal fal nu ke ma sap lowos an.” Elos topuk ac fahk, “Ma sap lowos, mwet Rome, tia lela nu sesr in wotela sie mwet in anwuki.” (
32Aáy là cho được ứng nghiệm lời Đức Chúa Jêsus đã phán, để chỉ về mình phải chết cách nào.
32Ma inge sikyak in akpwayei ma Jesus el fahk ke el fahkak luman misa ma el ac misa kac.)
33Phi-lát bèn vào trường án, truyền đem Đức Chúa Jêsus đến, mà hỏi rằng: Chính ngươi là Vua dân Giu-đa, phải chăng?
33Pilate el sifil utyak nu in lohm sel ac sap in utuku Jesus nu yorol, na el siyuk sel, “Ya kom pa tokosra lun mwet Jew?”
34Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi nói điều đó tự ý mình, hay là có người đã nói điều đó với ngươi về ta?
34Jesus el topuk, “Ya ma na kom sifacna siyuk, ku mwet pa fahk nu sum keik?”
35Phi-lát trả lời rằng: Nào có phải ta là người Giu-đa đâu? Dân ngươi cùng mấy thầy tế lễ cả đã nộp ngươi cho ta; vậy ngươi đã làm điều gì?
35Pilate el topkol ac fahk, “Ya kom nunku mu nga sie mwet Jew? Mwet lom sifacna ac mwet tol fulat pa eiskomme nu sik. Mea kom orala uh?”
36Đức Chúa Jêsus đáp lại rằng: Nước của ta chẳng phải thuộc về thế gian nầy. Ví bằng nước ta thuộc về thế gian nầy, thì tôi tớ của ta sẽ đánh trận, đặng ta khỏi phải nộp cho dân Giu-đa; nhưng hiện nay nước ta chẳng thuộc về hạ giới.
36Jesus el fahk, “Tokosrai luk uh tia ma lun facl se inge. Funu ma lun faclu, mwet ma fahsr tukuk lukun anwuk in taranyu liki poun mwet fulat lun mwet Jew. Mo. Tokosrai luk tia ma faclu!”
37Phi-lát bèn nói rằng: Thế thì ngươi là vua sao? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời, ta là vua. Nầy, vì sao ta đã sanh và vì sao ta đã giáng thế: ấy là để làm chứng cho lẽ thật. Hễ ai thuộc về lẽ thật thì nghe lấy tiếng ta.
37Ke ma inge Pilate el siyuk sel, “Fin angan, ya tokosra se pa kom?” Jesus el topuk, “Kom pa fahk mu tokosra se pa nga uh. Nga isusla ac tuku nu faclu ke na sripa se inge: in kaskas ke ma pwaye. Kutena mwet su ma lun ma pwaye elos porongeyu.”
38Phi-lát hỏi rằng: Lẽ thật là cái gì? Khi người đã nói vậy, rồi lại đi ra đến cùng dân Giu-đa, mà rằng: Ta chẳng thấy người có tội lỗi gì cả.
38Pilate el siyuk, “Ac mea ma pwaye?” Na Pilate el sifil illa nu yurin mwet uh ac fahk nu selos, “Nga tia ku in konauk kutena ma koluk lun mwet se inge.
39Nhưng các ngươi có lệ thường, hễ đến ngày lễ Vượt Qua, thì ta tha cho các ngươi một tên tù, vậy các ngươi có muốn ta tha Vua dân Giu-đa cho chăng?
39Tusruktu in fal nu ke oakwuk uh, yac nukewa ke pacl in Kufwen Alukela nga muta aksukosokyela sie mwet kapir nu suwos. Kowos lungse nga in aksukosokyela tokosra lun mwet Jew?”
40Chúng bèn kêu lên nữa rằng: Đừng tha nó, nhưng tha Ba-ra-ba! Vả, Ba-ra-ba là một kẻ trộm cướp.
40Elos wowoyak ac fahk, “Mo, tia el! Kut lungse Barabbas!” (Barabbas el sie mwet pisrapasr sulallal.)
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.