II Gi 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Trưởng lão đạt cho bà được chọn kia cùng con cái bà mà tôi thật yêu dấu, nào những tôi yêu dấu thôi đâu, nhưng hết thảy mọi người biết lẽ thật cũng yêu dấu nữa;
1Ma sel Mwet Elder — Nu sin sie Mutan Saok ac tulik natul, su nga lungse na pwaye. Ac tia nga mukena, a elos nukewa su etu ma pwaye, elos lungse pac kowos,
2điều đó, vì cớ chính lẽ thật ở trong chúng ta, lại sẽ ở với chúng ta đời đời:
2mweyen ma pwaye uh oan in kut, na ac fah oan yorosr ma pahtpat.
3nguyền xin ân điển, sự thương xót, sự bình an, bởi Đức Chúa Trời là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ là Con của Cha, được ở cùng chúng ta, trong lẽ thật và sự yêu thương!
3Lungkulang, pakoten, ac misla, sin God Papa ac sin Jesus Christ, Wen nutin God, in oan in kut su etu ma pwaye ac su lungse sie sin sie.
4Tôi có lòng vui mừng lắm mà thấy trong con cái bà có mấy kẻ làm theo lẽ thật, theo điều răn chúng ta đã nhận lãnh nơi Đức Chúa Cha.
4Nga arulana engan ke nga konauk lah kutu sin tulik nutum uh mutana in ma pwaye, oana ke Papa El sapkin nu sesr uh.
5Hỡi bà được chọn, hiện nay tôi khuyên bà, không phải truyền một điều răn mới, nhưng nhắc lại điều chúng ta đã nhận lãnh từ ban đầu, ấy là chúng ta phải yêu thương nhau.
5Ke ma inge nga kwafe sum, Mutan Saok, lela kut nukewa in lungse sie sin sie. Tia ma sap sasu se pa nga simis inge — nuna ma sap se ma tuh oan yorosr oe ke mutawauk ah me.
6Vả, sự yêu thương là tại làm theo các điều răn của Đức Chúa Trời. Đó là điều răn mà các ngươi đã nghe từ lúc ban đầu, đặng làm theo.
6Kalmen lungse se nga fahk inge pa kut in moul in akos ma sap lun God. Ac pa inge ma sap lal, oana ma kowos lohng ke mutawauk me, tuh kowos nukewa in moulkin moul in lungse.
7Trong thế gian đã rải nhiều kẻ dỗ dành, là kẻ chẳng xưng Đức Chúa Jêsus Christ lấy xác thịt mà đến: ấy đó thật là kẻ dỗ dành và kẻ địch lại Đấng Christ.
7Mwet kutasrik puspis fahsrelik tari nu fin faclu in kiapu mwet uh. Mwet inge pa elos su tia lulalfongi lah Jesus Christ el tuku in luman mwet. Kain in mwet ouinge mwet kikiap, ac Mwet Lain Christ.
8Chính các ngươi hãy giữ, hầu cho khỏi mất kết quả của công việc mình, nhưng cho được phần thưởng đầy đủ.
8Kowos in taran tuh ma nukewa kut tukeni kwafe kut nu kac in tia wangin sripa, a kowos in eis nufon ma God El akoo nu suwos.
9Hễ ai đi dông dài, chẳng bền lòng theo đạo Đấng Christ, thì người ấy không có Đức Chúa Trời. Còn ai bền lòng trong đạo ấy, thì người đó có Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con.
9Kutena mwet su tia sruokyana mwe luti lun Christ a el som alukela, God El wangin yorol. Ac elos nukewa su mutana in mwe luti lal uh, Papa ac Wen tukeni na oasr yorol.
10Nếu ai đến cùng các ngươi mà không đem đạo ấy theo, thì chớ rước họ vào nhà, và đừng chào hỏi họ.
10Ke ma inge kutena mwet fin tuku nu yuruwos ac tia luti ke mwe luti se inge, nimet eisal nu in lohm suwos uh, ac tia pac paingul.
11Vì người nào chào hỏi họ, tức là dự vào công việc ác của họ.
11Tuh kutena mwet su paing mwet ouinge, elos mwet ipeis ke orekma koluk lal.
12Ta còn nhiều điều muốn viết cho các ngươi; ta không muốn viết bằng giấy và mực, nhưng ta ước ao đi thăm các ngươi, và đối mặt nói chuyện cùng nhau, hầu cho sự vui mừng của chúng ta được đầy dẫy.
12Pus pac ma nga ke fahk nu suwos, tuh nga tia lungse simis ke ink ac pwepu. Nga finsrak nga in osun nu suwos ac sifacna sramsram nu suwos, tuh kut nukewa fah arulana engan.
13Con cái của chị em bà, là bà được chọn kia, chào thăm bà.
13Tulik nutin Mutan Saok pac wiom elos supu lung lalos nu sum.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.