II Gi
Chapter 1

II Gi

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Trưởng lão đạt cho bà được chọn kia cùng con cái bà mà tôi thật yêu dấu, nào những tôi yêu dấu thôi đâu, nhưng hết thảy mọi người biết lẽ thật cũng yêu dấu nữa;
1Kricaa zaehoikung kacoehta mah Loktang ah palung ih, qoih ih nongpata hoi a caanawk khae khue ai ah, Loktang panoek kaminawk boih khaeah doeh ca tarik;
2điều đó, vì cớ chính lẽ thật ở trong chúng ta, lại sẽ ở với chúng ta đời đời:
2aicae thung kaom aicae hoi dungzan ah kaom hankoi, loktang lok pongah ni kang palung o.
3nguyền xin ân điển, sự thương xót, sự bình an, bởi Đức Chúa Trời là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ là Con của Cha, được ở cùng chúng ta, trong lẽ thật và sự yêu thương!
3Pa Sithaw hoi Ampa Sithaw, Angraeng Jesu Kri hoi Ampa ih Capa khae hoiah tahmenhaih, palungnathaih hoi monghaih nangcae khaeah om nasoe.
4Tôi có lòng vui mừng lắm mà thấy trong con cái bà có mấy kẻ làm theo lẽ thật, theo điều răn chúng ta đã nhận lãnh nơi Đức Chúa Cha.
4Ampa khae hoiah kaalok a hnuk o baktih toengah, na caanawk loktang loklam ah caeh o ti, tiah ka panoek naah paroeai anghoehaih ka tawnh.
5Hỡi bà được chọn, hiện nay tôi khuyên bà, không phải truyền một điều răn mới, nhưng nhắc lại điều chúng ta đã nhận lãnh từ ban đầu, ấy là chúng ta phải yêu thương nhau.
5Nongpata, vaihi nangcae khaeah kaalok kangtha ka tarik ai, tangsuek natuem hoi a tawnh o ih kaalok to ni ka tarik, maeto hoi maeto amlunghaih a tawnh o thai hanah kang pacae o.
6Vả, sự yêu thương là tại làm theo các điều răn của Đức Chúa Trời. Đó là điều răn mà các ngươi đã nghe từ lúc ban đầu, đặng làm theo.
6Anih mah peek ih kaalok baktiah caehhaih loe amlunghaih ah oh. Kaalok pazui hanah tangsuek na hoiah na thaih o boeh, kaalok loe to tiah ni oh.
7Trong thế gian đã rải nhiều kẻ dỗ dành, là kẻ chẳng xưng Đức Chúa Jêsus Christ lấy xác thịt mà đến: ấy đó thật là kẻ dỗ dành và kẻ địch lại Đấng Christ.
7Jesu Kri loe taksa ah angzoh, tiah taphong ai, aling thaih paroeai kaminawk long ah akun o boeh. To baktih kami loe aling thaih kami hoi Kri ih misa ah oh.
8Chính các ngươi hãy giữ, hầu cho khỏi mất kết quả của công việc mình, nhưng cho được phần thưởng đầy đủ.
8A sak o ih hmuennawk pathlong ving kami na ai, hnuk hankoi tangqum to a hnuk o thai hanah, acoehaih hoiah zing oh.
9Hễ ai đi dông dài, chẳng bền lòng theo đạo Đấng Christ, thì người ấy không có Đức Chúa Trời. Còn ai bền lòng trong đạo ấy, thì người đó có Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con.
9Kri patukhaih pongah om ai ah zaehaih sah kami loe, Sithaw tawn ai kami ni. Kri patukhaih thungah om kami loe, Ampa hoi Capa to tawnh hmaek.
10Nếu ai đến cùng các ngươi mà không đem đạo ấy theo, thì chớ rước họ vào nhà, và đừng chào hỏi họ.
10Hae patukhaih tawn ai kami nangcae khaeah angzo nahaeloe, im ah toem o sak hmah, talawk doeh talawk o hmah.
11Vì người nào chào hỏi họ, tức là dự vào công việc ác của họ.
11To baktih talawk kami loe kahoih ai anih toksakhaih bomkung ah ni oh.
12Ta còn nhiều điều muốn viết cho các ngươi; ta không muốn viết bằng giấy và mực, nhưng ta ước ao đi thăm các ngươi, và đối mặt nói chuyện cùng nhau, hầu cho sự vui mừng của chúng ta được đầy dẫy.
12Nangcae khaeah ca zetpui tarik han ka tawnh, toe caqam hoi catui patoh moe, tarik han ka koeh ai: aicae anghoehaih akoep thai hanah, nangcae khaeah kang zoh moe, mikhmai kang tongah lokthuih han oephaih ka tawnh.
13Con cái của chị em bà, là bà được chọn kia, chào thăm bà.
13Na qoih ih nam nawk nongpata ih caanawk mah ban angsin o. Amen.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.