Xuất
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Đây là tên các con trai của Y-sơ-ra-ên, mỗi người đều dẫn người nhà mình đi với Gia-cốp đến xứ Ê-díp-tô:
1Jakob hoi Izip prae ah kalaem imthung takoh Israel kaminawk boih ih ahmin loe,
2Ru-bên, Si-mê-ôn, Lê-vi và Giu-đa;
2Reuben, Simeon, Levi, Judah,
3Y-sa-ca, Sa-bu-lôn và Bên-gia-min;
3Issakar, Zebulun, Benjamin,
4Đan, Nép-ta-li, Gát, và A-se.
4Dan, Naphtali, Gad hoi Asher.
5Hết thảy những người bởi Gia-cốp sanh ra, được bảy mươi người; Giô-sép đã ở tại xứ Ê-díp-tô.
5Jakob ih caanawk loe sangqum boih ah qui sarihto oh o; Joseph loe Izip prae ah oh hmaloe.
6Vả, Giô-sép và anh em người cùng mọi kẻ đồng đời đó đều chết hết.
6Joseph hoi anih ih amyanawk, to nathuem ah kaom kaminawk doeh duek o boih.
7Con cháu Y-sơ-ra-ên thêm nhiều lạ lùng, nẩy nở ra, và trở nên rất cường thạnh; cả xứ đều đầy dẫy.
7Israel kaminawk loe caa sak o, paroeai pop o; pung o moe, thacak o parai.
8Nhưng bấy giờ tại nước Ê-díp-tô, có một vua mới lên ngôi, chẳng quen biết Giô-sép.
8To pacoengah Joseph panoek ai kangtha siangpahrang mah Izip prae to uk.
9Vua phán cùng dân mình rằng: Nầy, dân Y-sơ-ra-ên đông và mạnh hơn chúng ta;
9Anih mah angmah ih kaminawk khaeah, Khen oh, Israel kaminawk loe pop o parai moe, aicae pongah thacak o boeh.
10hè! ta hãy dùng chước khôn ngoan đối cùng họ, kẻo họ thêm nhiều lên, một mai nếu có cơn chinh chiến xảy đến, họ sẽ hiệp cùng quân nghịch đánh lại ta, và ra khỏi xứ chăng.
10Angzo oh; nihcae hae palunghahaih hoiah tamet si, to tih ai nahaeloe nihcae loe pop o aep aep tih boeh; misa angtukhaih om nahaeloe, nihcae loe aicae ih misanawk khaeah ni athum o tih, aicae hae tuh o ueloe, aicae prae hae caeh o taak sut tih, tiah a thuih pae.
11Vậy, người Ê-díp-tô bèn đặt các kẻ đầu xâu để bắt dân Y-sơ-ra-ên làm xâu khó nhọc; họ xây thành Phi-thom và Ram-se dùng làm kho tàng cho Pha-ra-ôn.
11To pongah nihcae pacaekthlaek hanah hmawsaeng ukkungnawk to suek o. Faro ih hmuenmae patunghaih vangpui, Pithom hoi Raamses to nihcae hanah saksak.
12Nhưng người Ê-díp-tô càng bắt làm khó nhọc chừng nào, dân Y-sơ-ra-ên càng thêm nhiều lên, và tràn ra chừng nấy. Người Ê-díp-tô bèn đem lòng ghen ghét dân Y-sơ-ra-ên,
12Nihcae to paroeai pacaekthlaek o, toe nihcae loe pung o moe, qoeng o tahang aep aep; Israel kaminawk loe Izip kaminawk pongah paroeai palung boeng o.
13bắt làm công việc nhọc nhằn,
13Izip kaminawk loe tahmenhaih tawn ai ah Israel caanawk to toksak o sak;
14gây cho đời dân ấy nên cay đắng, vì nỗi khổ sở nhồi đất, làm gạch và mọi việc khác ở ngoài đồng. Các công việc nầy người Ê-díp-tô bắt dân Y-sơ-ra-ên làm nhọc nhằn lắm.
14Izip kaminawk mah nihcae to thlung kangphaek lakhaih, amlai long hmai qoenghaih hoi laikok thungah karai parai toknawk to a sak o sak moe, pacaekthlaek o.
15Vua xứ Ê-díp-tô cũng phán cùng các bà mụ của dân Hê-bơ-rơ, một người tên Siếp-ra và một người tên Phu-a,
15Izip siangpahrang mah nawkta omsakkung Hebru nongpata hnik, Shiphrah hoi Puah khaeah,
16mà rằng: Khi các ngươi đi rước thai cho người đàn bà Hê-bơ-rơ, hễ thấy sanh con trai, thì hãy làm cho chết đi; còn con gái, thì hãy để cho sống.
16Hebru nongpatanawk nawkta ohsak naah, kahoihah khen hoih loe, nongpa nahaeloe hum hoi roep ah, nongpata loe pathlung hoih, tiah a naa.
17Nhưng các bà mụ kính sợ Đức Chúa Trời, chẳng làm theo lời vua Ê-díp-tô phán dặn, đều để cho các con trai sống hết.
17Toe nawkta omsakkung Hebru nongpata hnik loe Sithaw to zit hoi pongah, Izip siangpahrang mah thuih ih lok baktih toengah sah hoi ai; caa nongpanawk to pathlung hoi.
18Vua xứ Ê-díp-tô bèn đòi những bà mụ mà phán rằng: Sao các ngươi làm như vậy, để cho những con trai sống?
18To pongah Izip siangpahrang mah nihnik to kawk moe, Tipongah hae tiah tok na sak hoi loe? Tipongah caa nongpanawk to na pathlung hoi loe? tiah a naa.
19Các bà mụ tâu rằng: Aáy tại người đàn bà Hê-bơ-rơ chẳng phải như người đàn bà Ê-díp-tô; vì họ mạnh khỏe hơn, đã sanh nở trước khi mụ đến.
19Nawkta omsakkung hnik mah Faro khaeah, Hebru nongpatanawk loe Izip nongpatanawk baktiah om o ai; nihcae loe thacak o pongah, nawkta omsakkung pha ai naah nawkta tapen o ving boeh, tiah a naa hoi.
20Đức Chúa Trời ban ơn cho những bà mụ; dân sự gia thêm và trở nên đông đúc.
20Sithaw mah nawkta omsakkungnawk nuiah anghoehaih tawnh pongah, kami pung o moe, thacak o.
21Aáy vậy, vì bà mụ có lòng kính sợ Đức Chúa Trời, nên Ngài làm cho nhà họ được thạnh vượng.
21Nawkta omsakkung hnik loe Sithaw to zit hoi pongah, Sithaw mah nihnik khaeah imthong hoi khosakhaih to paek.
22Pha-ra-ôn bèn truyền lịnh cho cả dân mình rằng: Phàm con trai của dân Hê-bơ-rơ mới sanh, hãy liệng xuống sông; còn con gái, thì để cho sống.
22To naah Faro mah angmah ih kaminawk khaeah, Tapen caa nongpa to vapui thungah va o boih ah, nongpata loe pathlung o boih ah, tiah lok a paek.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.