Xuất 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đây là tên các con trai của Y-sơ-ra-ên, mỗi người đều dẫn người nhà mình đi với Gia-cốp đến xứ Ê-díp-tô:
1Ятэ нумеле фиилор луй Исраел интраць ын Еӂипт; ау интрат ку Иаков фиекаре ку фамилия луй:
2Ru-bên, Si-mê-ôn, Lê-vi và Giu-đa;
2Рубен, Симеон, Леви, Иуда,
3Y-sa-ca, Sa-bu-lôn và Bên-gia-min;
3Исахар, Забулон, Бениамин,
4Đan, Nép-ta-li, Gát, và A-se.
4Дан, Нефтали, Гад ши Ашер.
5Hết thảy những người bởi Gia-cốp sanh ra, được bảy mươi người; Giô-sép đã ở tại xứ Ê-díp-tô.
5Суфлетеле ешите дин коапселе луй Иаков ерау шаптезечь де тоате. Иосиф ера атунч ын Еӂипт.
6Vả, Giô-sép và anh em người cùng mọi kẻ đồng đời đó đều chết hết.
6Иосиф а мурит ши тоць фраций луй ши тоатэ вырста ачея де оамень.
7Con cháu Y-sơ-ra-ên thêm nhiều lạ lùng, nẩy nở ra, và trở nên rất cường thạnh; cả xứ đều đầy dẫy.
7Фиий луй Исраел с-ау ынмулцит, с-ау мэрит, ау крескут ши ау ажунс фоарте путерничь. Ши с-а умплут цара де ей.
8Nhưng bấy giờ tại nước Ê-díp-tô, có một vua mới lên ngôi, chẳng quen biết Giô-sép.
8Песте Еӂипт с-а ридикат ун ноу ымпэрат, каре ну куноскусе пе Иосиф.
9Vua phán cùng dân mình rằng: Nầy, dân Y-sơ-ra-ên đông và mạnh hơn chúng ta;
9Ел а зис попорулуй сэу: „Ятэ кэ попорул копиилор луй Исраел есте май маре ши май путерник декыт ной.
10hè! ta hãy dùng chước khôn ngoan đối cùng họ, kẻo họ thêm nhiều lên, một mai nếu có cơn chinh chiến xảy đến, họ sẽ hiệp cùng quân nghịch đánh lại ta, và ra khỏi xứ chăng.
10Вениць сэ не арэтэм дибачь фацэ де ел, ка сэ ну кряскэ, пентру ка ну кумва, дакэ се ва ынтымпла ун рэзбой, сэ се уняскэ ши ел ку врэжмаший ноштри, сэ не батэ ши сэ ясэ апой дин царэ.”
11Vậy, người Ê-díp-tô bèn đặt các kẻ đầu xâu để bắt dân Y-sơ-ra-ên làm xâu khó nhọc; họ xây thành Phi-thom và Ram-se dùng làm kho tàng cho Pha-ra-ôn.
11Ши ау пус песте ей испрэвничей, ка сэ-й асупряскэ прин мунчь греле. Астфел а зидит ел четэциле Питом ши Рамсес, ка сэ служяскэ де хамбаре луй Фараон.
12Nhưng người Ê-díp-tô càng bắt làm khó nhọc chừng nào, dân Y-sơ-ra-ên càng thêm nhiều lên, và tràn ra chừng nấy. Người Ê-díp-tô bèn đem lòng ghen ghét dân Y-sơ-ra-ên,
12Дар, ку кыт ыл асупряу май мулт, ку атыт се ынмулця ши крештя, ши с-ау скырбит де копиий луй Исраел.
13bắt làm công việc nhọc nhằn,
13Атунч, еӂиптений ау адус пе копиий луй Исраел ла о аспрэ робие.
14gây cho đời dân ấy nên cay đắng, vì nỗi khổ sở nhồi đất, làm gạch và mọi việc khác ở ngoài đồng. Các công việc nầy người Ê-díp-tô bắt dân Y-sơ-ra-ên làm nhọc nhằn lắm.
14Ле-ау фэкут вяца амарэ прин лукрэрь греле де лут ши кэрэмизь ши прин тот фелул де лукрэрь де пе кымп; ын тоате мунчиле ачестя пе каре-й силяу сэ ле факэ ерау фэрэ ничун пик де милэ.
15Vua xứ Ê-díp-tô cũng phán cùng các bà mụ của dân Hê-bơ-rơ, một người tên Siếp-ra và một người tên Phu-a,
15Ымпэратул Еӂиптулуй а порунчит моашелор евреилор, нумите уна Шифра ши чялалтэ Пуа,
16mà rằng: Khi các ngươi đi rước thai cho người đàn bà Hê-bơ-rơ, hễ thấy sanh con trai, thì hãy làm cho chết đi; còn con gái, thì hãy để cho sống.
16ши ле-а зис: „Кынд вець ымплини служба де моаше пе лынгэ фемеиле евреилор ши ле вець ведя пе скаунул де наштере, дакэ есте бэят, сэ-л оморыць, яр дакэ есте фатэ, с-о лэсаць сэ трэяскэ.”
17Nhưng các bà mụ kính sợ Đức Chúa Trời, chẳng làm theo lời vua Ê-díp-tô phán dặn, đều để cho các con trai sống hết.
17Дар моашеле с-ау темут де Думнезеу ши н-ау фэкут че ле порунчисе ымпэратул Еӂиптулуй, чи ау лэсат пе копиий де парте бэрбэтяскэ сэ трэяскэ.
18Vua xứ Ê-díp-tô bèn đòi những bà mụ mà phán rằng: Sao các ngươi làm như vậy, để cho những con trai sống?
18Ымпэратул Еӂиптулуй а кемат пе моаше ши ле-а зис: „Пентру че аць фэкут лукрул ачеста ши аць лэсат пе копиий де парте бэрбэтяскэ сэ трэяскэ?”
19Các bà mụ tâu rằng: Aáy tại người đàn bà Hê-bơ-rơ chẳng phải như người đàn bà Ê-díp-tô; vì họ mạnh khỏe hơn, đã sanh nở trước khi mụ đến.
19Моашеле ау рэспунс луй Фараон: „Пентру кэ фемеиле евреилор ну сунт ка еӂиптенчеле; еле сунт вынжоасе ши наск ынаинте де вениря моашей.”
20Đức Chúa Trời ban ơn cho những bà mụ; dân sự gia thêm và trở nên đông đúc.
20Думнезеу а фэкут бине моашелор ши попорул с-а ынмулцит ши а ажунс фоарте маре ла нумэр.
21Aáy vậy, vì bà mụ có lòng kính sợ Đức Chúa Trời, nên Ngài làm cho nhà họ được thạnh vượng.
21Пентру кэ моашеле се темусерэ де Думнезеу, Думнезеу ле-а фэкут касе.
22Pha-ra-ôn bèn truyền lịnh cho cả dân mình rằng: Phàm con trai của dân Hê-bơ-rơ mới sanh, hãy liệng xuống sông; còn con gái, thì để cho sống.
22Атунч, Фараон а дат урмэтоаря порункэ ла тот попорул луй: „Сэ арункаць ын рыу пе орьче бэят каре се ва наште ши сэ лэсаць пе тоате фетеле сэ трэяскэ.”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.