Xuất 18
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Giê-trô, thầy tế lễ xứ Ma-đi-an, ông gia của Môi-se, hay được mọi điều Đức Chúa Trời đã làm cho Môi-se cùng Y-sơ-ra-ên, là dân sự Ngài, và nghe Ngài đã dẫn dân ấy ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
1Иетро, преотул Мадианулуй, сокрул луй Мойсе, а афлат тот че фэкусе Думнезеу пентру Мойсе ши попорул Сэу Исраел; а афлат кэ Домнул скосесе пе Исраел дин Еӂипт.
2Người bèn dẫn Sê-phô-ra, vợ Môi-se, đã cho trở về nhà cha,
2Иетро, сокрул луй Мойсе, а луат пе Сефора, неваста луй Мойсе, каре фусесе тримисэ акасэ.
3cùng hai con trai, một tên là Ghẹt-sôn, vì Môi-se đã nói rằng: Tôi kiều ngụ nơi ngoại bang;
3А луат ши пе чей дой фий ай Сефорей; унул се нумя Гершом, кэч Мойсе зисесе: „Локуеск ка стрэин ынтр-о царэ стрэинэ”,
4và một tên là Ê-li-ê-se, vì người lại có nói: Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi đã vùa giúp và giải cứu tôi khỏi gươm Pha-ra-ôn.
4яр челэлалт се нумя Елиезер, кэч зисесе: „Думнезеул татэлуй меу мь-а ажутат ши м-а скэпат де сабия луй Фараон.”
5Vậy, Giê-trô, ông gia của Môi-se, đến với hai con trai và vợ Môi-se, thăm người nơi đồng vắng, chỗ đóng trại gần bên núi Đức Chúa Trời.
5Иетро, сокрул луй Мойсе, а венит ку фиий ши неваста луй Мойсе ын пустиу, унде тэбэра ел, ла мунтеле луй Думнезеу.
6Người bèn sai báo cùng Môi-se rằng: Ta là Giê-trô, ông gia của ngươi, ta cùng vợ ngươi và hai con trai nàng đến thăm ngươi.
6А тримис ворбэ луй Мойсе сэ-й спунэ: „Еу, сокрул тэу Иетро, вин ла тине ку невастэ-та ши ку чей дой фий ай тэй.”
7Môi-se ra đón rước ông gia mình, mọp xuống và hôn người, hỏi thăm nhau, rồi vào trại.
7Мойсе а ешит ынаинтя сокрулуй сэу, с-а арункат ку фаца ла пэмынт ши л-а сэрутат. С-ау ынтребат унул пе алтул де сэнэтате ши ау интрат ын кортул луй Мойсе.
8Môi-se liền thuật cho ông gia mình biết mọi điều Đức Giê-hô-va vì Y-sơ-ra-ên đã làm cho Pha-ra-ôn và người Ê-díp-tô, mọi điều khổ nhọc xảy đến cho mình dọc đường và Đức Giê-hô-va đã giải thoát dân Y-sơ-ra-ên thế nào.
8Мойсе а историсит сокрулуй сэу тот че фэкусе Домнул ымпотрива луй Фараон ши ымпотрива Еӂиптулуй дин причина луй Исраел, тоате суферинцеле каре венисерэ песте ей пе друм ши кум ый избэвисе Домнул дин еле.
9Giê-trô lấy làm vui mừng về các ơn mà Đức Giê-hô-va đã làm cho Y-sơ-ra-ên, giải cứu dân ấy khỏi tay người Ê-díp-tô.
9Иетро с-а букурат пентру тот бинеле пе каре-л фэкусе Домнул луй Исраел ши пентру кэ-л избэвисе дин мына еӂиптенилор.
10Giê-trô nói rằng: Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay! là Đấng đã giải cứu các ngươi ra khỏi tay người Ê-díp-tô và tay Pha-ra-ôn, và giải cứu dân sự ra khỏi quyền của người Ê-díp-tô.
10Ши Иетро а зис: „Бинекувынтат сэ фие Домнул, каре в-а избэвит дин мына еӂиптенилор ши дин мына луй Фараон, Ел, каре а избэвит попорул дин мына еӂиптенилор!
11Bây giờ ta biết rằng Đức Giê-hô-va là lớn hơn hết các thần, vì khi người Ê-díp-tô cậy lòng kiêu ngạo dấy lên, thì Ngài thắng được chúng nó.
11Куноск акум кэ Домнул есте май маре декыт тоць думнезеий, кэч ын лукрул ын каре с-ау пуртат ку труфие, Ел а фост май пресус де ей.”
12Giê-trô, ông gia của Môi-se, bèn bày một của lễ thiêu và các lễ vật mà dâng cho Đức Chúa Trời; rồi A-rôn và các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến ăn bánh cùng ông gia của Môi-se, trước mặt Đức Chúa Trời.
12Иетро, сокрул луй Мойсе, а адус луй Думнезеу о ардере-де-тот ши о жертфэ де мынкаре. Аарон ши тоць бэтрыний луй Исраел ау венит ши ау луат парте ла масэ ку сокрул луй Мойсе, ынаинтя луй Думнезеу.
13Qua ngày sau, Môi-se ra ngồi xét đoán dân sự; dân sự đứng chực trước mặt người từ sớm mai đến chiều.
13А доуа зи, Мойсе с-а ашезат сэ жудече попорул, ши попорул а стат ынаинтя луй де диминяца пынэ сяра.
14Oâng gia thấy mọi điều người làm cho dân sự, bèn hỏi rằng: Con làm chi cùng dân sự đó? Sao con chỉ ngồi một mình, còn cả dân sự đứng chực trước mặt từ sớm mai cho đến chiều như vậy?
14Сокрул луй Мойсе а вэзут тот че фэчя ел пентру попор ши а зис: „Че фачь ту аколо ку попорул ачела? Де че стай сингур, ши тот попорул стэ ынаинтя та де диминяца пынэ сяра?”
15Môi-se bèn thưa rằng: Aáy vì dân sự đến cùng tôi đặng hỏi ý Đức Chúa Trời.
15Мойсе а рэспунс сокрулуй сэу: „Попорул вине ла мине ка сэ чарэ сфат луй Думнезеу.
16Khi nào họ có việc chi, thì đến cùng tôi, tôi xét đoán người nầy cùng người kia, và cho họ biết những mạng lịnh và luật pháp của Đức Chúa Trời.
16Кынд ау врео трябэ, вин ла мине; еу жудек ынтре ей ши фак куноскуте порунчиле луй Думнезеу ши леӂиле Луй.”
17Nhưng ông gia lại nói rằng: Điều con làm đó chẳng tiện.
17Сокрул луй Мойсе й-а зис: „Че фачь ту ну есте бине.
18Quả thật, con cùng dân sự ở với con sẽ bị đuối chẳng sai, vì việc đó nặng nề quá sức con, một mình gánh chẳng nổi.
18Те истовешть сингур ши вей истови ши попорул ачеста, каре есте ку тине, кэч лукрул есте май пресус де путериле тале ши ну-л вей путя фаче сингур.
19Bây giờ, hãy nghe cha khuyên con một lời, cầu xin Đức Giê-hô-va phù hộ cho. Về phần con, hãy làm kẻ thay mặt cho dân sự trước mặt Đức Chúa Trời, và đem trình mọi việc cho Ngài hay.
19Акум аскултэ гласул меу; ам сэ-ць дау ун сфат, ши Думнезеу ва фи ку тине! Фий тэлмачул попорулуй ынаинтя луй Думнезеу ши ду причиниле ынаинтя луй Думнезеу.
20Hãy lấy mạng lịnh và luật pháp Ngài mà dạy họ, chỉ cho biết con đường nào phải đi, và điều chi phải làm.
20Ынвацэ-й порунчиле ши леӂиле ши аратэ-ле каля пе каре требуе с-о урмезе ши че требуе сэ факэ.
21Nhưng hãy chọn lấy trong vòng dân sự mấy người tài năng, kính sợ Đức Chúa Trời, chân thật, ghét sự tham lợi, mà lập lên trên dân sự, làm trưởng cai trị hoặc ngàn người, hoặc trăm người, hoặc năm mươi người, hoặc mười người,
21Алеӂе дин тот попорул оамень дестойничь, темэторь де Думнезеу, оамень де ынкредере, врэжмашь ай лэкомией; пуне-й песте попор дрепт кэпетений песте о мие, кэпетений песте о сутэ, кэпетений песте чинчзечь ши кэпетений песте зече.
22đặng xét đoán dân sự hằng ngày. Nếu có việc can hệ lớn, họ hãy giải lên cho con; còn những việc nhỏ mọn, chính họ hãy xét đoán lấy. Hãy san bớt gánh cho nhẹ; đặng họ chia gánh cùng con.
22Ей сэ жудече попорул ын тот тимпул; сэ адукэ ынаинтя та тоате причиниле ынсемнате, яр причиниле челе май мичь, сэ ле жудече ей ыншишь. Ын фелул ачеста, ыць вей ушура сарчина, кэч о вор пурта ши ей ымпреунэ ку тине.
23Nếu con làm việc nầy, và Đức Chúa Trời ban lịnh cho con, con chắc sẽ chịu nổi được, và cả dân sự nầy sẽ đến chỗ mình bình yên.
23Дакэ вей фаче лукрул ачеста ши дакэ Думнезеу ыць ва порунчи аша, вей путя фаче фацэ лукрурилор, ши тот попорул ачеста ва ажунӂе феричит ла локул луй.”
24Môi-se vâng lời ông gia mình, làm y như mọi điều người đã dạy.
24Мойсе а аскултат сфатул сокрулуй сэу ши а фэкут тот че спусесе ел.
25Vậy, Môi-se bèn chọn trong cả Y-sơ-ra-ên những người tài năng, lập lên trên dân sự, làm trưởng cai trị, hoặc ngàn người, hoặc trăm người, hoặc năm mươi người, hoặc mười người;
25Мойсе а алес оамень дестойничь дин тот Исраелул ши й-а пус кэпетений але попорулуй, кэпетений песте о мие, кэпетений песте о сутэ, кэпетений песте чинчзечь ши кэпетений песте зече.
26họ xét đoán dân sự hằng ngày. Các việc khó họ giãi lên cho Môi-se; nhưng chính họ xét lấy các việc nhỏ.
26Ей жудекау попорул тот тимпул; адучяу ынаинтя луй Мойсе причиниле греле, яр тоате причиниле мичь ле жудекау ей ыншишь.
27Đoạn, Môi-se để cho ông gia mình trở về xứ người.
27Апой Мойсе а тримис пе сокрул сэу ын цара луй.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.