E-xơ-ra 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Năm thứ nhất đời Si-ru, vua nước Phe-rơ-sơ trị vì, Đức Giê-hô-va muốn làm cho ứng nghiệm lời Ngài đã cậy miệng Giê-rê-mi mà phán ra, nên Ngài cảm động lòng Si-ru, vua Phe-rơ-sơ tuyên truyền trong khắp nước mình, và cũng ra sắc chỉ rằng:
1Ын чел динтый ан ал луй Чирус, ымпэратул першилор, ка сэ се ымплиняскэ кувынтул Домнулуй ростит прин гура луй Иеремия, Домнул а трезит духул луй Чирус, ымпэратул першилор, каре а пус сэ се факэ прин виу грай ши прин скрис вестиря ачаста ын тоатэ ымпэрэция луй:
2Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, nói như vầy: Giê-hô-va Đức Chúa Trời đã ban các nước thế gian cho ta, và chính Ngài có biểu ta xây cất cho Ngài một đền thờ tại Giê-ru-sa-lem, trong xứ Giu-đa.
2„Аша ворбеште Чирус, ымпэратул першилор: ‘Домнул Думнезеул черурилор мь-а дат тоате ымпэрэцииле пэмынтулуй ши мь-а порунчит сэ-Й зидеск о касэ ла Иерусалим, ын Иуда.
3Trong các ngươi, phàm ai thuộc về dân sự Ngài, khá trở lên Giê-ru-sa-lem trong xứ Giu-đa, đặng cất lại đền thờ Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, vẫn ngự tại Giê-ru-sa-lem. Nguyện Đức Chúa Trời người ấy ở cùng người!
3Чине динтре вой есте дин попорул Луй? Думнезеул луй сэ фие ку ел ши сэ се суе ла Иерусалим, ын Иуда, ши сэ зидяскэ аколо Каса Домнулуй Думнезеулуй луй Исраел! Ел есте адевэратул Думнезеу, каре локуеште ла Иерусалим.
4Hễ dân Giu-đa còn sót lại, mặc dầu ở đâu, thì bổn dân của nơi họ ở, phải tiếp trợ họ bằng bạc, vàng, của cải, súc vật, không kể những của lễ lạc hiến về đền của Đức Chúa Trời ở tại Giê-ru-sa-lem.
4Орьунде локуеск рэмэшице дин попорул Домнулуй, оамений дин локул ачела сэ ле дя арӂинт, аур, авере ши вите, пе лынгэ дарурь де бунэвое пентру Каса луй Думнезеу, каре есте ла Иерусалим!’”
5Bấy giờ những trưởng tộc của Giu-đa và Bên-gia-min, những thầy tế lễ, và người Lê-vi, cả thảy những người nào Đức Chúa Trời cảm động lòng có ý đi lên xây cất đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, bèn chổi dậy.
5Капий де фамилие дин Иуда ши Бениамин, преоций ши левиций, ши ануме тоць ачея ал кэрор дух л-а трезит Думнезеу, с-ау скулат сэ мяргэ сэ зидяскэ ла Иерусалим Каса Домнулуй.
6Các người lân cận chúng đều tiếp trợ chúng, cho những vật bằng bạc, bằng vàng, của cải, súc vật, và những vật quí báu, bất kể các của lạc hiến khác.
6Ши тоць чей димпрежурул лор ле-ау дат лукрурь де арӂинт, де аур, авере, вите ши лукрурь скумпе, афарэ де тоате даруриле де бунэвое.
7Vua Si-ru cũng trả lại những khí dụng của đền thờ Đức Giê-hô-va, mà Nê-bu-cát-nết-sa đã đem đi khỏi Giê-ru-sa-lem và để trong đền thờ của thần người.
7Ымпэратул Чирус а дат ынапой унелтеле Касей Домнулуй пе каре ле луасе Небукаднецар дин Иерусалим ши ле пусесе ын каса думнезеулуй сэу.
8Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, truyền Mít-rê-đát, người thủ quỹ, lấy các khí dụng ấy ra, đếm và giao cho Sết-ba-xa, quan trưởng của Giu-đa.
8Чирус, ымпэратул першилор, ле-а скос прин Митредат, вистиерникул, каре ле-а дат луй Шешбацар, воеводул луй Иуда.
9Nầy là số của các khí dụng ấy: ba mươi cái chậu vàng, ngàn cái chậu bạc, hai mươi chín con dao,
9Ятэ-ле нумэрул: трейзечь де лигене де аур, о мие де лигене де арӂинт, доуэзечь ши ноуэ де куците,
10ba mươi cái chén vàng, bốn trăm mười cái chén bạc thứ hạng nhì, một ngàn cái khí dụng khác.
10трейзечь де потире де аур, патру суте зече потире де арӂинт де мына а доуа ши о мие де алте унелте.
11Hết thảy những khí dụng bằng vàng và bạc số là năm ngàn bốn trăm cái. Khi những người bị bắt làm phu tù ở Ba-by-lôn được dẫn về Giê-ru-sa-lem thì Sết-ba-xa đem lên luôn hết thảy vật ấy.
11Тоате лукруриле де аур ши де арӂинт ерау ын нумэр де чинч мий патру суте. Шешбацар а адус тот дин Бабилон ла Иерусалим, ымпреунэ ку чей че с-ау ынторс дин робие.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.