I Gi 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Điều có từ trước hết, là điều chúng tôi đã nghe, điều mắt chúng tôi đã thấy, điều chúng tôi đã ngắm và tay chúng tôi đã rờ, về lời sự sống;
1Че ера де ла ынчепут, че ам аузит, че ам вэзут ку окий ноштри, че ам привит ши че ам пипэит ку мыниле ноастре, ку привире ла Кувынтул веций –
2vì sự sống đã bày tỏ ra, chúng tôi có thấy, và đang làm chứng cho, chúng tôi rao truyền cho anh em sự sống đời đời vốn ở cùng Đức Chúa Cha và đã bày tỏ ra cho chúng tôi rồi;
2пентру кэ вяца а фост арэтатэ ши ной ам вэзут-о ши мэртурисим деспре еа ши вэ вестим вяца вешникэ, вяцэ каре ера ла Татэл ши каре не-а фост арэтатэ –,
3chúng tôi lấy điều đã thấy đã nghe mà truyền cho anh em, hầu cho anh em cũng được giao thông với chúng tôi. Vả, chúng tôi vẫn được giao thông với Đức Chúa Cha, và với Con Ngài là Đức Chúa Jêsus Christ.
3деч че ам вэзут ши ам аузит, ачея вэ вестим ши воуэ, ка ши вой сэ авець пэртэшие ку ной. Ши пэртэшия ноастрэ есте ку Татэл ши ку Фиул Сэу, Исус Христос.
4Chúng tôi viết những điều đó cho anh em, hầu cho sự vui mừng của chúng tôi được đầy dẫy.
4Ши вэ скрием ачесте лукрурь пентру ка букурия воастрэ сэ фие деплинэ.
5Nầy là lời truyền giảng mà chúng tôi đã nghe nơi Ngài và truyền lại cho anh em rằng Đức Chúa Trời là sự sáng, trong Ngài chẳng có sự tối tăm đâu.
5Вестя пе каре ам аузит-о де ла Ел ши пе каре в-о проповэдуим есте кэ Думнезеу е луминэ ши ын Ел ну есте ынтунерик.
6Ví bằng chúng ta nói mình được giao thông với Ngài, mà còn đi trong sự tối tăm, ấy là chúng ta nói dối và không làm theo lẽ thật.
6Дакэ зичем кэ авем пэртэшие ку Ел ши умблэм ын ынтунерик, минцим ши ну трэим адевэрул.
7Nhưng, nếu chúng ta đi trong sự sáng cũng như chính mình Ngài ở trong sự sáng, thì chúng ta giao thông cùng nhau; và huyết của Đức Chúa Jêsus, Con Ngài, làm sạch mọi tội chúng ta.
7Дар, дакэ умблэм ын луминэ, дупэ кум Ел Ынсушь есте ын луминэ, авем пэртэшие уний ку алций; ши сынӂеле луй Исус Христос, Фиул Луй, не курэцеште де орьче пэкат.
8Ví bằng chúng ta nói mình không có tội chi hết, ấy là chính chúng ta lừa dối mình, và lẽ thật không ở trong chúng ta.
8Дакэ зичем кэ н-авем пэкат, не ыншелэм сингурь ши адевэрул ну есте ын ной.
9Còn nếu chúng ta xưng tội mình, thì Ngài là thành tín công bình để tha tội cho chúng ta, và làm cho chúng ta sạch mọi điều gian ác.
9Дакэ не мэртурисим пэкателе, Ел есте крединчос ши дрепт ка сэ не ерте пэкателе ши сэ не курэцяскэ де орьче нелеӂюире.
10Nhược bằng chúng ta nói mình chẳng từng phạm tội, ấy là chúng ta cho Ngài là kẻ nói dối, lời Ngài không ở trong chúng ta.
10Дакэ зичем кэ н-ам пэкэтуит, Ыл фачем минчинос ши Кувынтул Луй ну есте ын ной.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.