I Gi 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Điều có từ trước hết, là điều chúng tôi đã nghe, điều mắt chúng tôi đã thấy, điều chúng tôi đã ngắm và tay chúng tôi đã rờ, về lời sự sống;
1สิ่งที่มีมาตั้งแต่แรกเริ่ม สิ่งที่เราได้ยิน สิ่งที่เราได้เห็นด้วยตาของเรา สิ่งที่เราได้มองดู และสิ่งที่มือของเราได้สัมผัส ทั้งหมดนี้เกี่ยวกับพระคำแห่งชีวิต
2vì sự sống đã bày tỏ ra, chúng tôi có thấy, và đang làm chứng cho, chúng tôi rao truyền cho anh em sự sống đời đời vốn ở cùng Đức Chúa Cha và đã bày tỏ ra cho chúng tôi rồi;
2ชีวิตนั้นได้ปรากฏแล้ว เราได้เห็นและเป็นพยาน และประกาศชีวิตนั้นแก่พวกคุณ คือชีวิตนิรันดร์ ซึ่งอยู่กับพระบิดาและได้ปรากฏแก่เรา
3chúng tôi lấy điều đã thấy đã nghe mà truyền cho anh em, hầu cho anh em cũng được giao thông với chúng tôi. Vả, chúng tôi vẫn được giao thông với Đức Chúa Cha, và với Con Ngài là Đức Chúa Jêsus Christ.
3สิ่งที่เราได้เห็นและได้ยิน เราประกาศแก่พวกคุณ เพื่อให้มีส่วนร่วมกับเราด้วย และที่จริง เราก็มีส่วนร่วมกับพระบิดาและกับพระบุตรของพระองค์ คือพระเยซูคริสต์
4Chúng tôi viết những điều đó cho anh em, hầu cho sự vui mừng của chúng tôi được đầy dẫy.
4เราเขียนสิ่งเหล่านี้ถึงพวกคุณ เพื่อความยินดีของเราจะเต็มเปี่ยม
5Nầy là lời truyền giảng mà chúng tôi đã nghe nơi Ngài và truyền lại cho anh em rằng Đức Chúa Trời là sự sáng, trong Ngài chẳng có sự tối tăm đâu.
5นี่คือข่าวสารที่เราได้ยินจากพระองค์ และประกาศแก่พวกคุณ คือพระเจ้าเป็นความสว่าง และไม่มีความมืดอยู่ในพระองค์เลย
6Ví bằng chúng ta nói mình được giao thông với Ngài, mà còn đi trong sự tối tăm, ấy là chúng ta nói dối và không làm theo lẽ thật.
6ถ้าเราพูดว่าเรามีส่วนร่วมกับพระองค์ แต่ยังดำเนินชีวิตในความมืด เราก็โกหก และไม่ได้พูดความจริง
7Nhưng, nếu chúng ta đi trong sự sáng cũng như chính mình Ngài ở trong sự sáng, thì chúng ta giao thông cùng nhau; và huyết của Đức Chúa Jêsus, Con Ngài, làm sạch mọi tội chúng ta.
7แต่ถ้าเราดำเนินชีวิตในความสว่าง เหมือนที่พระองค์อยู่ในความสว่าง เราก็มีส่วนร่วมกัน และเลือดของพระเยซูคริสต์ พระบุตรของพระองค์ ชำระเราให้สะอาดจากบาปทั้งสิ้น
8Ví bằng chúng ta nói mình không có tội chi hết, ấy là chính chúng ta lừa dối mình, và lẽ thật không ở trong chúng ta.
8ถ้าเราพูดว่าเราไม่มีบาป เราก็หลอกตัวเอง และความจริงไม่ได้อยู่ในเรา
9Còn nếu chúng ta xưng tội mình, thì Ngài là thành tín công bình để tha tội cho chúng ta, và làm cho chúng ta sạch mọi điều gian ác.
9ถ้าเราสารภาพบาปของเรา พระองค์ซื่อสัตย์และชอบธรรม จึงยกโทษบาปของเราและชำระเราให้สะอาดจากความไม่ชอบธรรมทั้งสิ้น
10Nhược bằng chúng ta nói mình chẳng từng phạm tội, ấy là chúng ta cho Ngài là kẻ nói dối, lời Ngài không ở trong chúng ta.
10ถ้าเราพูดว่าเราไม่เคยทำบาป เราก็ทำให้พระองค์เป็นผู้โกหก และถ้อยคำของพระองค์ไม่ได้อยู่ในเรา
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.