I Gi
Chapter 3

I Gi

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hãy xem Đức Chúa Cha đã tỏ cho chúng ta sự yêu thương dường nào, mà cho chúng ta được xưng là con cái Đức Chúa Trời; và chúng ta thật là con cái Ngài. Aáy là vì đó mà thế gian chẳng biết chúng ta, vì họ chẳng từng biết Ngài.
1ดูสิ​ว่า​พระบิดา​ประทาน​ความรัก​แก่​เรา​มาก​เพียงใด ถึงกับ​ให้​เรา​ได้​ชื่อ​ว่า​เป็น​ลูก​ของ​พระเจ้า! เพราะ​เหตุนี้ โลก​จึง​ไม่​รู้จัก​เรา เพราะ​โลก​ไม่​รู้จัก​พระองค์
2Hỡi kẻ rất yêu dấu, chính lúc bây giờ chúng ta là con cái Đức Chúa Trời, còn về sự chúng ta sẽ ra thể nào, thì điều đó chưa được bày tỏ. Chúng ta biết rằng khi Ngài hiện đến, chúng ta sẽ giống như Ngài, vì sẽ thấy Ngài như vốn có thật vậy.
2ที่รักทั้งหลาย ตอนนี้​เรา​เป็น​ลูก​ของ​พระเจ้า​แล้ว แต่​ยัง​ไม่​ปรากฏ​ว่า​เรา​จะ​เป็น​อย่างไร เรา​รู้​ว่า​เมื่อ​พระองค์​ปรากฏ เรา​จะ​เป็น​เหมือน​พระองค์ เพราะ​เรา​จะ​เห็น​พระองค์​อย่าง​ที่​พระองค์​เป็น
3Ai có sự trông cậy đó trong lòng, thì tự mình làm nên thanh sạch, cũng như Ngài là thanh sạch.
3ทุกคน​ที่​มี​ความหวัง​เช่นนี้​ใน​พระองค์ ก็​ชำระ​ตน​ให้​บริสุทธิ์ เช่นเดียวกับ​ที่​พระองค์​บริสุทธิ์
4Còn ai phạm tội tức là trái luật pháp; và sự tội lỗi tức là sự trái luật pháp.
4ทุกคน​ที่​ทำบาป​ก็​ฝ่าฝืน​กฎ​ด้วย บาป​คือ​การ​ฝ่าฝืน​กฎ
5Vả, các con biết Đức Chúa Jêsus Christ đã hiện ra để cất tội lỗi đi, và biết trong Ngài không có tội lỗi.
5พวกคุณ​รู้​ว่า​พระองค์​ปรากฏ​มา​เพื่อ​เอา​บาป​ของ​เรา​ไป และ​ใน​พระองค์​ไม่มี​บาป
6Ai ở trong Ngài thì không phạm tội; còn ai phạm tội, thì chẳng từng thấy Ngài và chẳng từng biết Ngài.
6ทุกคน​ที่​คงอยู่​ใน​พระองค์​ไม่​ทำบาป คน​ที่​ทำบาป​ไม่​เคย​เห็น​พระองค์ และ​ไม่​รู้จัก​พระองค์
7Hỡi các con cái bé mọn, chớ để cho ai lừa dối mình: kẻ làm sự công bình là người công bình, như chính mình Chúa là công bình.
7ลูก ๆ อย่า​ให้​ใคร​ชักนำ​พวกคุณ​ให้​หลงผิด คน​ที่​ทำ​สิ่ง​ที่​ชอบธรรม​ก็​เป็น​คน​ชอบธรรม เช่นเดียวกับ​ที่​พระองค์​ชอบธรรม
8Kẻ nào phạm tội là thuộc về ma quỉ; vì ma quỉ phạm tội từ lúc ban đầu. Vả, Con Đức Chúa Trời đã hiện ra để hủy phá công việc của ma quỉ.
8คน​ที่​ทำบาป​เป็น​ฝ่าย​มาร เพราะ​มาร​ทำบาป​มา​ตั้งแต่​แรกเริ่ม พระบุตร​ของ​พระเจ้า​ปรากฏ​มา​เพื่อ​เหตุนี้ คือ​เพื่อ​ทำลาย​การงาน​ของ​มาร
9Ai sanh bởi Đức Chúa Trời, thì chẳng phạm tội, vì hột giống của Đức Chúa Trời ở trong người, và người không thể phạm tội được, vì đã sanh bởi Đức Chúa Trời.
9ทุกคน​ที่​เกิด​จาก​พระเจ้า​ไม่​ทำบาป เพราะ​เชื้อ​ของ​พระองค์​คงอยู่​ใน​เขา และ​เขา​ทำบาป​ไม่ได้ เพราะ​เขา​เกิด​จาก​พระเจ้า
10Bởi đó, người ta nhận biết con cái Đức Chúa Trời và con cái ma quỉ: ai chẳng làm điều công bình là không thuộc về Đức Chúa Trời, kẻ chẳng yêu anh em mình cũng vậy.
10ลูก​ของ​พระเจ้า​และ​ลูก​ของ​มาร​ปรากฏ​ให้​เห็น​ได้​อย่างนี้: ทุกคน​ที่​ไม่​ทำ​สิ่ง​ที่​ชอบธรรม​ไม่ได้​มาจาก​พระเจ้า และ​คน​ที่​ไม่​รัก​พี่น้อง​ของ​ตน​ก็​เช่นกัน
11Vả, lời rao truyền mà các con đã nghe từ lúc ban đầu, ấy là chúng ta phải yêu thương lẫn nhau.
11เพราะ​นี่​คือ​ข่าวสาร​ที่​พวกคุณ​ได้ยิน​ตั้งแต่​แรกเริ่ม คือ​ให้​เรา​รัก​กัน​และ​กัน
12Chớ làm như Ca-in, là kẻ thuộc về ma quỉ, đã giết em mình. Vì sao người giết đi? Bởi việc làm của người là dữ, còn việc làm của em người là công bình.
12ไม่ใช่​อย่าง​คาอิน ผู้​เป็น​ฝ่าย​ผู้​ชั่วร้าย​และ​ฆ่า​พี่น้อง​ของ​ตน ทำไม​เขา​จึง​ฆ่า​พี่น้องคนนั้น? เพราะ​การ​กระทำ​ของ​เขา​ชั่ว แต่​การ​กระทำ​ของ​พี่น้องคนนั้น​ชอบธรรม
13Hỡi anh em, nếu thế gian ghen ghét anh em, thì chớ lấy làm lạ.
13พี่น้อง​ของ​ข้าพเจ้า อย่า​แปลกใจ​ถ้า​โลก​เกลียด​พวกคุณ
14Chúng ta biết rằng mình đã vượt khỏi sự chết qua sự sống, vì chúng ta yêu anh em mình. Còn ai chẳng yêu thì ở trong sự chết.
14เรา​รู้​ว่า​เรา​ผ่านพ้น​จาก​ความตาย​เข้าสู่​ชีวิต​แล้ว เพราะ​เรา​รัก​พี่น้อง คน​ที่​ไม่​รัก​พี่น้อง​ของ​ตน​ยัง​คงอยู่​ใน​ความตาย
15Ai ghét anh em mình, là kẻ giết người; anh em biết rằng chẳng một kẻ nào giết người có sự sống đời đời ở trong mình.
15ทุกคน​ที่​เกลียด​พี่น้อง​ของ​ตน​เป็น​ฆาตกร และ​พวกคุณ​รู้​ว่า​ไม่มี​ฆาตกร​คน​ใด​มี​ชีวิตนิรันดร์​คงอยู่​ใน​ตัว​เขา
16Bởi đó chúng ta nhận biết lòng yêu thương, ấy là Chúa đã vì chúng ta bỏ sự sống; chúng ta cũng nên bỏ sự sống vì anh em mình vậy.
16เรา​รู้จัก​ความรัก​ได้​อย่างนี้: เพราะ​พระองค์​สละ​ชีวิต​เพื่อ​เรา และ​เรา​ก็​ควร​สละ​ชีวิต​เพื่อ​พี่น้อง
17Nếu ai có của cải đời nầy, thấy anh em mình đang cùng túng mà chặt dạ, thì lòng yêu mến Đức Chúa Trời thể nào ở trong người ấy được!
17แต่​ถ้า​ใคร​มี​ทรัพย์สิน​ใน​โลกนี้ และ​เห็น​พี่น้อง​ของ​ตน​ขัดสน แต่​กลับ​ปิดใจ​ไม่​ยอม​เมตตา​เขา ความรัก​ของ​พระเจ้า​จะ​คงอยู่​ใน​คนนั้น​ได้​อย่างไร?
18Hỡi các con cái bé mọn, chớ yêu mến bằng lời nói và lưỡi, nhưng bằng việc làm và lẽ thật.
18ลูก ๆ ของ​ข้าพเจ้า อย่า​รัก​กัน​เพียง​ด้วย​คำพูด​หรือ​เพียง​ปากเปล่า แต่​จง​รัก​กัน​ด้วย​การ​กระทำ​และ​ความจริง
19Bởi đó, chúng ta biết mình là thuộc về lẽ thật, và giục lòng vững chắc ở trước mặt Ngài.
19จาก​สิ่ง​นี้ เรา​จึง​รู้​ว่า​เรา​เป็น​ฝ่าย​ความจริง และ​ทำให้​ใจ​ของ​เรา​มั่นใจ​ต่อหน้า​พระองค์
20Vì nếu lòng mình cáo trách mình, thì Đức Chúa Trời lại lớn hơn lòng mình nữa, và biết cả mọi sự.
20เพราะ​ถ้า​ใจ​ของ​เรา​กล่าวโทษ​เรา พระเจ้า​ก็​ยิ่งใหญ่​กว่า​ใจ​ของ​เรา​และ​รู้​ทุกสิ่ง
21Hỡi kẻ rất yêu dấu, ví bằng lòng mình không cáo trách, thì chúng ta có lòng rất dạn dĩ, đặng đến gần Đức Chúa Trời:
21ที่รักทั้งหลาย ถ้า​ใจ​ของ​เรา​ไม่​กล่าวโทษ​เรา เรา​ก็​มี​ความ​มั่นใจ​ต่อ​พระเจ้า
22và chúng ta xin điều gì mặc dầu, thì nhận được điều ấy, bởi chúng ta vâng giữ các điều răn của Ngài và làm những điều đẹp ý Ngài.
22และ​สิ่งใด​ที่​เรา​ขอ เรา​ก็​ได้รับ​จาก​พระองค์ เพราะ​เรา​ปฏิบัติตาม​พระบัญชา​ของ​พระองค์ และ​ทำ​สิ่ง​ที่​พระองค์​พอใจ
23Vả, nầy là điều răn của Ngài: là chúng ta phải tin đến danh Con Ngài, tức là Đức Chúa Jêsus Christ, và chúng ta phải yêu mến lẫn nhau như Ngài đã truyền dạy ta.
23พระบัญชา​ของ​พระองค์​คือ ให้​เรา​เชื่อ​ใน​พระนาม​ของ​พระบุตร​ของ​พระองค์ คือ​พระเยซูคริสต์ และ​รัก​กัน​และ​กัน ตาม​ที่​พระองค์​สั่ง​เรา
24Ai vâng giữ các điều răn Ngài thì ở trong Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời ở trong người ấy; chúng ta biết Ngài ở trong lòng chúng ta, là nhờ Đức Thánh Linh mà Ngài đã ban cho chúng ta.
24คน​ที่​ปฏิบัติตาม​พระบัญชา​ของ​พระองค์​ก็​คงอยู่​ใน​พระองค์ และ​พระองค์​ก็​คงอยู่​ใน​คนนั้น เรา​รู้​ว่า​พระองค์​คงอยู่​ใน​เรา​ได้​จาก​พระวิญญาณ​ที่​พระองค์​ประทาน​แก่​เรา

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.