Ê-xê 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Năm thứ ba mươi, ngày mồng năm tháng tư, khi ta đang ở giữa phu tù, trên bờ sông Kê-ba, các từng trời mở ra, và ta xem những sự hiện thấy của Đức Chúa Trời.
1วันที่ห้า เดือนที่สี่ ในปีที่สามสิบ ขณะที่ข้าพเจ้าอยู่ท่ามกลางผู้ถูกกวาดไปเป็นเชลยริมแม่น้ำเคบาร์ ท้องฟ้าก็เปิดออก และข้าพเจ้าเห็นนิมิตจากพระเจ้า
2Ngày mồng năm tháng ấy, bấy giờ là năm thứ năm sau khi vua Giê-hô-gia-kin bị bắt làm phu tù,
2วันที่ห้าของเดือนนั้น ตรงกับปีที่ห้านับแต่กษัตริย์เยโฮยาคีนถูกกวาดไปเป็นเชลย
3lời của Đức Giê-hô-va được phán riêng cho thầy tế lễ Ê-xê-chi-ên, con trai Bu-xi, tại trong đất người Canh-đê, trên bờ sông Kê-ba. Aáy là tại đó mà tay Đức Giê-hô-va đặt trên người.
3พระดำรัสของพระยาห์เวห์ มาถึงเอเสเคียลปุโรหิต บุตรของบูซี ในแผ่นดินของชาวเคลเดียริมแม่น้ำเคบาร์ และพระหัตถ์ของพระยาห์เวห์อยู่เหนือเขาที่นั่น
4Nầy, ta thấy có luồng gió bão đến từ phương bắc, một đám mây lớn bọc lửa giãi sáng khắp tư bề; từ giữa nó, thấy như loài kim bóng nhoáng ra từ chính giữa lửa.
4ข้าพเจ้ามองดู ก็เห็นลมพายุพัดมาจากทิศเหนือ มีเมฆก้อนใหญ่พร้อมสายฟ้าแลบและแสงสว่างล้อมรอบ ใจกลางเมฆท่ามกลางไฟนั้นดูเหมือนโลหะที่กำลังเรืองแสง
5Từ giữa nó, thấy giống như bốn vật sống, hình trạng như vầy: bộ giống người,
5จากใจกลางนั้นปรากฏสิ่งที่ดูคล้ายสิ่งมีชีวิตสี่ตน รูปร่างของพวกมันคล้ายมนุษย์
6mỗi con có bốn mặt và bốn cánh.
6แต่ละตนมีสี่หน้าและสี่ปีก
7Chân nó thẳng, bàn chân như bàn chân bò con đực; sáng ngời như đồng bóng nhoáng.
7ขาของพวกมันตรง ฝ่าเท้าเหมือนกีบลูกวัว และเป็นประกายเหมือนทองสัมฤทธิ์ขัดเงา
8Dưới những cánh nó, bốn bên đều có tay người; bốn con có mặt và có cánh mình như sau nầy:
8ใต้ปีกทั้งสี่ด้านมีมือเหมือนมือมนุษย์ ทั้งสี่ตนมีหน้าและปีกดังนี้
9cánh tiếp giáp nhau khi đi, không xây lại, mỗi con cứ đi thẳng tới.
9ปีกของพวกมันแตะกัน เมื่อเคลื่อนไปก็ไม่หันตัว ต่างตนต่างตรงไปข้างหน้า
10Còn như hình mặt nó, thì bốn con đều có mặt người; bốn con đều có mặt sư tử ở bên hữu; bốn con đều có mặt bò ở bên tả; và bốn con đều có mặt chim ưng.
10ส่วนหน้าของพวกมันนั้น ทั้งสี่มีหน้ามนุษย์ ด้านขวามีหน้าสิงโต ด้านซ้ายมีหน้าโค และยังมีหน้านกอินทรีด้วย
11Những mặt và cánh phân rẽ ra bởi trên cao; mỗi con có hai cánh giáp với nhau, và có hai cánh che thân mình.
11นั่นคือลักษณะหน้าของพวกมัน ปีกกางออกด้านบน แต่ละตนใช้ปีกสองข้างแตะปีกของอีกตน และอีกสองข้างคลุมลำตัว
12Mỗi con đi thẳng tới: thần khiến đi đâu thì đi đó, không xây mình lại trong khi đi.
12ต่างตนต่างตรงไปข้างหน้า วิญญาณจะไปทางไหน พวกมันก็ไปทางนั้น โดยไม่หันตัวขณะเคลื่อนไป
13Hình trạng của những vật sống ấy giống như hình trạng than đỏ và đuốc lửa; lửa lên xuống giữa các vật sống ấy, lửa nhoáng sáng và có chớp từ nó phát ra.
13ลักษณะของสิ่งมีชีวิตเหล่านั้นดูเหมือนถ่านไฟที่ลุกโชน เหมือนคบเพลิง ไฟเคลื่อนไปมาระหว่างสิ่งมีชีวิตเหล่านั้น ไฟนั้นสว่างจ้า และมีสายฟ้าแลบออกมาจากไฟ
14Các vật sống ấy chạy đi và trở lại như hình trạng chớp nhoáng.
14สิ่งมีชีวิตเหล่านั้นพุ่งไปและกลับมา รวดเร็วเหมือนสายฟ้าแลบ
15Vả, đang khi ta ngắm xem các vật sống ấy, nầy, trên đất có một cái bánh xe ở kề bên các vật sống ấy, mỗi một trong bốn mặt đều có một bánh xe.
15ขณะที่ข้าพเจ้ามองสิ่งมีชีวิตเหล่านั้น ก็เห็นล้อหนึ่งวงอยู่บนพื้นข้างสิ่งมีชีวิตแต่ละตน รวมสี่วงตามสี่ด้าน
16Hình và kiểu những bánh xe ấy giống như bích ngọc; hết thảy bốn bánh đều giống nhau; hình và kiểu như là bánh xe trong bánh xe.
16ล้อเหล่านั้นมีรูปลักษณ์และโครงสร้างเหมือนพลอยเบริล ทั้งสี่วงเหมือนกัน ลักษณะและโครงสร้างดูเหมือนล้อวงหนึ่งซ้อนอยู่ในอีกวงหนึ่ง
17Khi đi tới, thì đều đi bốn phía mình: khi đi không phải xây lại.
17เมื่อล้อเคลื่อนไป มันไปได้ทั้งสี่ทิศโดยไม่ต้องหัน
18Vòng bánh xe cao và dễ sợ; và vòng bánh xe của bốn con đều đầy những mắt.
18ขอบล้อสูงใหญ่จนน่าเกรงขาม และขอบล้อทั้งสี่เต็มไปด้วยดวงตารอบด้าน
19Khi các vật sống đi, các bánh xe cũng đi kề bên; các vật sống bị cất lên khỏi đất, các bánh xe cũng bị cất lên như vậy.
19เมื่อสิ่งมีชีวิตเคลื่อนไป ล้อก็เคลื่อนไปข้าง ๆ และเมื่อสิ่งมีชีวิตลอยขึ้นจากพื้น ล้อก็ลอยขึ้นด้วย
20Thần muốn đi đâu thì các vật sống đi đó; thần đi đó thì các bánh xe cũng bị cất lên kề bên các vật sống; vì thần của vật sống đó ở trong các bánh xe.
20วิญญาณจะไปทางไหน พวกมันก็ไปทางนั้น และล้อก็ลอยขึ้นไปพร้อมกัน เพราะวิญญาณของสิ่งมีชีวิตอยู่ในล้อ
21Khi các vật sống đi, chúng nó cũng đi; dừng, chúng nó cũng dừng; và khi các vật sống bị cất lên khỏi đất, thì các bánh xe cũng bị cất lên kề bên, vì thần của vật sống ở trong các bánh xe.
21เมื่อพวกมันเคลื่อนไป ล้อก็เคลื่อนไป เมื่อพวกมันหยุด ล้อก็หยุด และเมื่อพวกมันลอยขึ้นจากพื้น ล้อก็ลอยขึ้นไปพร้อมกัน เพราะวิญญาณของสิ่งมีชีวิตอยู่ในล้อ
22ỳ trên đầu vật sống, thấy một vòng khung, giống như thủy tinh dễ sợ, giãi ra trên đầu chúng nó.
22เหนือศีรษะของสิ่งมีชีวิตมีสิ่งที่คล้ายพื้นฟ้ากางอยู่ ดูน่าเกรงขามเหมือนผลึกแก้ว
23Dưới vòng khung đó, các cánh nó sè thẳng ra, cái nầy đối với cái kia. Các vật ấy mỗi con có hai cánh che thân thể mình ở bên nầy và bên kia.
23ใต้พื้นฟ้านั้น ปีกของพวกมันเหยียดตรงเข้าหากัน แต่ละตนมีปีกสองข้างคลุมด้านหนึ่ง และอีกสองข้างคลุมลำตัวอีกด้านหนึ่ง
24Khi đi tới, ta nghe tiếng của những cánh chúng nó, như nước lớn ầm ầm, như tiếng của Đấng Toàn năng, tiếng om sòm như tiếng một đạo binh vậy. Khi dừng lại, thì xủ cánh xuống.
24เมื่อพวกมันเคลื่อนไป ข้าพเจ้าได้ยินเสียงปีกดังเหมือนเสียงน้ำมหาศาล เหมือนพระสุรเสียงของพระผู้ทรงฤทธิ์ เป็นเสียงกึกก้องเหมือนเสียงกองทัพ เมื่อพวกมันหยุดก็ลดปีกลง
25Lúc chúng nó dừng lại và xủ cánh xuống, thì từ nơi vòng khung trên đầu có tiếng vang ra.
25มีเสียงดังมาจากเหนือพื้นฟ้าที่อยู่เหนือศีรษะพวกมัน เมื่อพวกมันหยุดก็ลดปีกลง
26Bên trên vòng khung giãi trên đầu các vật sống, có hình như cái ngai, trạng nó như là bích ngọc; trên hình ngai ấy có hình như người ở trên nó.
26เหนือพื้นฟ้าที่อยู่เหนือศีรษะพวกมัน มีสิ่งที่คล้ายพระที่นั่ง ดูเหมือนศิลาไพลิน และบนสิ่งที่คล้ายพระที่นั่งนั้น มีผู้หนึ่งรูปลักษณ์คล้ายมนุษย์ประทับอยู่เบื้องบน
27Trong ngai và mọi nơi chung quanh, ta cũng thấy như đồng bóng nhoáng, giống lửa, từ trạng ngang lưng người ấy trở lên; và từ trạng ngang lưng trở xuống, ta thấy như lửa sáng hừng chung quanh.
27จากบริเวณเอวขึ้นไป ข้าพเจ้าเห็นสิ่งที่ดูเหมือนโลหะเรืองแสง มีลักษณะเหมือนไฟอยู่ภายในโดยรอบ และจากเอวลงมา ข้าพเจ้าเห็นสิ่งที่ดูเหมือนไฟ มีแสงสว่างล้อมรอบพระองค์
28Aùnh sáng thấy chung quanh đó giống như ánh sáng của cái mống trong mây khi đang mưa. Aáy là tỏ ra hình trạng của sự vinh quang Đức Giê-hô-va. Ta thấy thì sấp mặt xuống, và nghe tiếng của một Đấng phán cùng ta.
28แสงสว่างที่ล้อมรอบนั้นมีลักษณะเหมือนรุ้งที่ปรากฏในเมฆในวันฝนตก นี่คือลักษณะที่คล้ายความรุ่งโรจน์ของพระยาห์เวห์ เมื่อข้าพเจ้าเห็นก็ซบหน้าลง แล้วได้ยินเสียงผู้หนึ่งกำลังพูด
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.